<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shea_%28DM-30%29</id>
	<title>USS Shea (DM-30) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shea_%28DM-30%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shea_(DM-30)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T20:38:17Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shea_(DM-30)&amp;diff=7158947&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shea_(DM-30)&amp;diff=7158947&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:03:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=[[Tập tin:USS Shea (DM-30) underway at sea, circa in 1944 (19-N-73162).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; (DM-30)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1958}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; (DM-30)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[John Joseph Shea]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Steel Corporation]], [[Staten Island, New York]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[23 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[20 tháng 5]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà John J. Shea&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[30 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = [[9 tháng 4]] năm [[1958]]&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = DM-30, [[20 tháng 7]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 9]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]];&lt;br /&gt;
| 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị bán để tháo dỡ, [[1 tháng 9]] năm [[1974]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Robert H. Smith (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Robert H. Smith&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{convert|2200|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|18|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số [[General Electric]] hay [[Westinghouse Electric Corporation (1886)|Westinghouse]]&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi [[Babcock &amp;amp; Wilcox]] hay [[Foster Wheeler]];&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4600|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|km/h|abbr=on }}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = {{convert|740|LT|MT}} dầu&lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 363&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 nòng đôi (3×2);&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[40 mm Bofors]] (2×4, 2×2);&amp;lt;ref name=Silverstone&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1965|p=212}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[20 mm Oerlikon]];&lt;br /&gt;
| 2 × đường ray thả [[mìn sâu]];&lt;br /&gt;
| 4 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]];&lt;br /&gt;
| 80 × [[thủy lôi]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; (DD-750/DM-30/MMD-30)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục|tàu khu trục rải mìn]] [[Robert H. Smith (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Robert H. Smith&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Con tàu được đặt theo tên [[Thiếu tá Hải quân]] [[John Joseph Shea]] (1898-1942), người tử trận khi đang nỗ lực chữa cháy chiếc tàu sân bay {{USS|Wasp|CV-7}} bị trúng ngư lôi đối phương năm [[1942]], và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]] cùng được truy thăng cấp bậc lên hàm [[Trung tá Hải quân]]. Nó đã hoạt động cho đến hết chiến tranh, và tiếp tục phục vụ cho đến khi được cho xuất biên chế năm [[1958]], rút đăng bạ năm [[1973]] và tháo dỡ năm [[1974]]. &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]] cùng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn, như là tàu khu trục DD-750 thuộc [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]], vào ngày [[23 tháng 12]] năm [[1943]] tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel Company]] ở [[Staten Island, New York]], và được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 5]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà John J. Shea, vợ góa Thiếu tá Shea. Nó được xếp lại lớp như một tàu khu trục rải mìn với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DM-30&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1944]] trước khi nhập biên chế tại [[Xưởng hải quân New York]] vào ngày [[30 tháng 9]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân [[Charles C. Kirkpatrick]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Chạy thử máy – chuyển sang Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục được trang bị tại Xưởng hải quân New York trong 15 ngày tiếp theo, rồi được chất đạn dược tại [[Earle, New Jersey|Earle]] và [[Bayonne, New Jersey]] trước khi quay trở lại New York, và bắt đầu chuyến đi chạy thử máy từ ngày [[21 tháng 10]] năm [[1944]] đến vùng biển [[Bermuda]]. Nó lên đường vào ngày [[16 tháng 11]] để quay trở về [[Norfolk, Virginia]], và trải qua một đợt huấn luyện kéo dài một tháng từ căn cứ Norfolk, trước khi lên đường đi [[Brooklyn]], New York vào ngày [[13 tháng 12]], đến nơi vào ngày hôm sau.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội đặc nhiệm 27.3 và khởi hành từ Brooklyn để đi sang vùng bờ Tây, băng qua [[kênh đào Panama]] từ ngày [[20 tháng 12|20]] đến ngày [[22 tháng 12]], và đi đến [[San Francisco]]vào ngày [[31 tháng 12]]. Nó lại lên đường bốn ngày sau đó để hướng đến khu vực [[quần đảo Hawaii]], và sau những đợt thực hành huấn luyện từ [[Trân Châu Cảng]], chiếc tàu khu trục rải mìn tiếp tục hướng sang khu vực Tây Thái Bình Dương, đi đến [[Eniwetok]] vào ngày [[2 tháng 3]] năm [[1945]]. Những đợt thực hành huấn luyện lại tiếp nối cho đến ngày [[19 tháng 3]], khi nó lên đường đi [[Ulithi]], chặng đầu tiên của chuyến đi sang vùng chiến sự tại [[Okinawa]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trận Okinawa ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Ulithi vào ngày [[19 tháng 3]], [[1945]] để gia nhập Đội đặc nhiệm 52.3. Nó có mặt ngoài khơi Okinawa vào ngày [[24 tháng 3]], tiến hành các hoạt động nhằm chuẩn bị cho [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]] được lên kế hoạch vào ngày [[1 tháng 4]]. Ngoài nhiệm vụ chính là bảo vệ cho các [[tàu quét mìn]] rà quát các tuyến luồng đi đến các bãi đổ bộ, nó còn thực hiện vai trò cột mốc [[radar]] canh phòng tại khu vực chung quanh Okinawa nhằm cảnh báo sớm cho hạm đội các cuộc không kích của đối phương. Từ ngày [[24 tháng 3]] đến ngày [[4 tháng 5]], nó phải liên tục chống trả các đợt không kích và bảo vệ chống lại [[tàu ngầm]] đối phương. Nó có thể đã tiêu diệt một tàu ngầm đối phương trong vòng mười phút vào ngày [[16 tháng 4]], và bắn rơi tổng cộng bảy máy bay [[Kamikaze]] tấn công cảm tử.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào sáng ngày [[4 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi đến trạm cột mốc radar cách {{convert|20|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc Zampa Misaki, Okinawa. Nó đi đến nơi khoảng 06 giờ 00, sau khi đụng độ với hai máy bay đối phương trên đường đi, nổ súng vào cả hai đối thủ và có thể đã bắn rơi một chiếc. Sau khi nhận được tin tức về một đội hình lớn máy bay đối phương sắp tiếp cận hạm đội, nó bước vào báo động trực chiến, và chứng kiến trận không kích tự sát diễn ra bên trên bãi đổ bộ [[Hagushi]]. Lúc 08 giờ 54 phút, nó phát hiện một [[máy bay ném bom]] hai động cơ [[Mitsubishi G4M]] &amp;quot;Betty&amp;quot; ở khoảng cách {{convert|6|mi|km|abbr=on}}; bốn phút sau chiếc &amp;quot;Betty&amp;quot; bị những [[máy bay tiêm kích]] [[tuần tra chiến đấu trên không]] (CAP) do &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; dẫn đường bắn hạ. Đến 08 giờ 59 phút, trinh sát viên trên chiếc tàu khu trục phát hiện một quả bom bay [[Yokosuka MXY-7 Ohka]] bên mạn phải, đang tiếp cận con tàu với vận tốc lên đến {{convert|450|kn|km/h|abbr=on}}. Hầu như ngay lập tức, chiếc Ohka đâm vào mạn phải cấu trúc cầu tàu của &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039;, xuyên qua phòng [[sonar]] và phòng bản đồ trước khi nổ tung phía bên kia mạn trái con tàu..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; bị mất thông tin liên lạc toàn bộ con tàu; các đám cháy bùng phát tại [[Trung tâm Thông tin Hành quân]], phòng bản đồ, phòng nghỉ của hạm trưởng và phòng đạn pháo số 2; các tháp pháo số 1 và số 2 bị vô hiệu, và các khẩu pháo phòng không 20&amp;amp;nbsp;mm phía trước bị hư hại. Hệ thống kiểm soát hỏa lực bị kẹt, con quay la bàn và máy tính bị hỏng. Một sĩ quan cùng 34 thủy thủ đã thiệt mạng, và thêm 91 người khác bị thương ở những mức độ khác nhau. Con tàu bị nghiêng 5 độ sang mạn trái.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được các tàu bạn giúp đỡ chữa cháy và cứu chữa những người bị thương, &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu lết trở về [[Hagushi]], đến nơi lúc 10 giờ 52 phút. Phần lớn những người bị thương được chuyển sang tàu vận chuyển {{USS|Crescent City|APA-21|3}}, và thi thể của 35 người tử trận được chuyển lên bờ để mai táng tại Okinawa. Con tàu tiếp tục di chuyển đến [[Kerama Retto]], nơi nó được sửa chữa và chất dỡ gần hết đạn dược khỏi con tàu; ngoài ra phần lớn thiết bị như radar và bộ điều khiển hỏa lực được tháo dỡ để chuyển cho những con tàu khác thuộc Hải đội Khu trục 2 ít bị hư hại hơn. Nghi thức tưởng niệm những thành viên thủy thủ đoàn đã tử trận được cử hành vào ngày [[11 tháng 5]], trước khi nó lên đường vào ngày [[15 tháng 5]] cùng Đoàn tàu OKU 4, Đơn vị Đặc nhiệm 51.29.9, để đi Ulithi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Ulithi vào ngày [[27 tháng 5]] để quay trở về Hoa Kỳ, ghé qua Trân Châu Cảng trong ba ngày trước khi tiếp tục hành trình vào ngày [[9 tháng 6]], viếng thăm [[San Diego]] rồi băng qua [[kênh đào Panama]] để hướng đến [[Philadelphia]], [[Pennsylvania]]. Con tàu đi vào [[Xưởng hải quân Philadelphia]] [[2 tháng 7]], nơi nó được sửa chữa những hư hại trong chiến đấu và đại tu, rồi rời xưởng tàu vào ngày [[11 tháng 10]] cho chuyến đi chạy thử máy đến [[Casco Bay, Maine]]. Nó tham dự những lễ hội nhân [[ngày Hải quân]] tại [[Bath, Maine]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ năm [[1946]] đến cuối năm [[1953]], &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; phục vụ cùng [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] và được phân về Đội rải mìn 2 đặt căn cứ tại [[Charleston, South Carolina]]. Nó tham gia những hoạt động thường lệ cùng hạm đội suốt khu vực [[Đại Tây Dương]] và vùng [[biển Caribe]], nhưng bị ngắt quãng bởi một đợt biệt phái sang vùng biển [[Địa Trung Hải]] vào cuối năm [[1950]]. Nó đã viếng thăm [[Trieste]], [[Ý]] trong một nhiệm vụ liên lạc với lực lượng Anh tại khu vực này, và quay trở về Charleston cùng Hạm đội Đại Tây Dương vào ngày [[1 tháng 2]], [[1951]] và tiếp tục phục vụ cho đến [[tháng 9]], [[1953]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], đặt căn cứ tại [[Long Beach, California]]. Nó tham gia nhiều hoạt động thực hành rải [[thủy lôi]] và chống tàu ngầm dọc theo vùng bờ Tây, trải rộng từ [[Mexico]] cho đến [[British Columbia]], [[Canada]] và vùng biển [[quần đảo Hawaii]]. Vào mùa Xuân năm [[1954]], con tàu được phái đi tham gia cuộc thử nghiệm [[bom nguyên tử]] tại đảo san hô [[Eniwetok]] thuộc [[quần đảo Marshall]], và quay trở về Long Beach vào ngày [[28 tháng 5]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế và đưa về thành phần dự bị vào ngày [[9 tháng 4]], [[1958]]. Nó bị bỏ không cho đến ngày [[1 tháng 9]], [[1973]], khi nó bị rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]], do những khảo sát cho thấy con tàu không còn phù hợp để tiếp tục hoạt động. Nó bị bán để tháo dỡ vào ngày [[1 tháng 9]], [[1974]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tưởng thưởng Hải quân]] cùng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong [[Thế Chiến II]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie_c7t4 | publisher=[[Naval Institute Press]] | year=2004 | location=Annapolis | isbn=9781557504425 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784 | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H | title=U.S. Warships of World War II | publisher=Ian Allan | year=1965 | isbn=0-87021-773-9 }}&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Shea (DM-30) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/shea.html | access-date = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
* [http://destroyerhistory.org/sumner-gearingclass/ussshea_nuc/ USS &amp;#039;&amp;#039;Shea&amp;#039;&amp;#039; Navy Unit Commendation] at [http://destroyerhistory.org/ Destroyer History Foundation]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/11/0830.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20191101110711/http://www.navsource.org/archives/11/0830.htm |date=2019-11-01 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Robert H. Smith}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Shea (DM-30)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Robert H. Smith]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>