<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shields_%28DD-596%29</id>
	<title>USS Shields (DD-596) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shields_%28DD-596%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shields_(DD-596)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:43:44Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shields_(DD-596)&amp;diff=6556061&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shields_(DD-596)&amp;diff=6556061&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:04:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Shields (DD-596) underway in the 1960s.jpg|300px|USS Shields (DD-596) underway in the 1960s]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; (DD-596), những năm [[thập niên 1960|1960]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1972}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; (DD-596)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Thomas Shields]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Xưởng hải quân Puget Sound]], [[Bremerton]], [[Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[10 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[25 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[8 tháng 2]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[15 tháng 7]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[14 tháng 6]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hàn Quốc)]];&lt;br /&gt;
| 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Được bán cho [[Brazil]], [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Brazil&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Brazil|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;Maranhao&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[1 tháng 7]] năm [[1972]]&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1990]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[1990]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; (DD-596)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Thomas Shields]] (? - 1827), hạ sĩ quan từng tham gia [[trận New Orleans]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II và được cho xuất biên chế năm [[1946]], nhưng nhập biên chế trở lại năm [[1950]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]], rồi được bán cho [[Brazil]] năm [[1972]] và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Maranhao&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1990]]. &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hàn Quốc)]] cùng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039;được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Puget Sound]] ở [[Bremerton, Washington|Bremerton]], [[Washington]] vào ngày [[10 tháng 8]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi Trung úy Margaret Shields Farr thuộc [[Quân đoàn Nữ quân nhân]], chắt của Thomas Shields; và nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 2]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] George B. Madden.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy huấn luyện từ ngày [[7 tháng 3]] đến ngày [[18 tháng 4]] năm [[1945]], bị ngắt quãng bởi nhiệm vụ hộ tống trong chín ngày cho [[thiết giáp hạm]] {{USS|Iowa|BB-61}}. Nó khởi hành từ vào ngày [[6 tháng 5]], và sau một giai đoạn thực hành và tuần tra ngoài khơi [[Trân Châu Cảng]] thuộc [[quần đảo Hawaii]], đã lên đường đi đến đảo san hô [[Eniwetok]] cùng Đoàn tàu vận tải PD-413-T. Hoạt động ngắn ngủi của con tàu trong Thế Chiến II từ ngày [[24 tháng 5]] đến ngày [[15 tháng 8]] hầu như chỉ bao gồm hộ tống vận tải và tuần tra giữa các khu vực Eniwetok, [[Ulithi]], [[Leyte (đảo)|Leyte]], [[Okinawa]] và [[Borneo]]. Hoạt động tác chiến thực sự diễn ra vào ngày [[26 tháng 6]], khi nó bắn phá các công sự [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] trên bờ tại [[Miri]], Borneo, nhằm hỗ trợ cho cuộc tấn công của binh lính [[Lục quân Hoàng gia Australia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; đang hiện dịện tại [[vịnh Buckner]], Okinawa vào ngày [[15 tháng 8]] khi nó nhận được lệnh ngừng mọi hoạt động chống lại đối phương, do [[Nhật Bản đầu hàng|Nhật Bản chấp nhận đầu hàng]]. Sau một chuyến đi ngắn đến Leyte, [[vịnh Subic]] và quay trở lại Okinawa, nó lên đường gặp gỡ Đội đặc nhiệm 78.1 để phục vụ hộ tống cho các đơn vị thuộc Hải đội Vận tải 17, lúc này đang vận chuyển lực lượng chiếm đóng đến [[Inchon|Jinsen]], [[Triều Tiên]]. Việc chiếm đóng diễn ra mà không gặp kháng cự, và đến ngày [[12 tháng 9]], nó cùng Đơn vị Đặc nhiệm 71.5.1 rời Jinsen hướng sang vùng biển phía Bắc [[Trung Quốc]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong hầu hết thời gian còn lại của năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; ở lại khu vực [[biển Bột Hải]] với vai trò chính là biểu dương lực lượng hải quân ngoài khơi bờ biển phía Bắc Trung Quốc. Nó thị sát tình hình bất ổn tại cảng [[Yên Đài]], di chuyển qua lại giữa các cảng chính trong vùng vịnh Bột Hải, bao gồm Yên Đài, [[Tần Hoàng Đảo]], [[Uy Hải]], [[Đại Cô Khẩu]], [[Đại Liên]] và [[Lữ Thuận Khẩu]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất lượt phục vụ tại Viễn Đông khi nó hộ tống các [[tàu sân bay]] {{USS|Antietam|CV-36}} và {{USS|Boxer|CV-21}} đi đến tận cùng khu vực trách nhiệm của [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] và tuần tra cùng [[Lực lượng Tuần tra sông Dương Tử]] đặt căn cứ tại [[Thượng Hải]]. Nó quay trở về [[vịnh San Pedro (California)|vịnh San Pedro]], [[California]] vào ngày [[19 tháng 2]] năm [[1946]] sau các chặng dừng tại Eniwetok và Trân Châu Cảng, tiếp tục ở lại vùng bờ Tây cho đến khi được cho xuất biên chế vào ngày [[14 tháng 6]] năm [[1946]] và đưa về lực lượng dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
Sau sự kiện [[Chiến tranh Triều Tiên]] nổ ra, &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[15 tháng 7]] năm [[1950]], và đi đến Viễn Đông vào [[tháng 9]] năm [[1951]] cho lượt phục vụ thứ nhất tại [[Triều Tiên]] cho đến [[tháng 2]] năm [[1952]]. Nó tuần tra dọc theo bờ biển [[bán đảo Triều Tiên]] tại khu vực [[Kojo, Bắc Triều Tiên|Kojo]], bắn pháo hỗ trợ cho Quân đoàn 1 của Nam Triều Tiên và sau đó cho [[Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến (Hoa Kỳ)|Sư đoàn 1 Thủy quân Lục chiến]] của Hoa Kỳ. Nó cũng tham gia cuộc tấn công lên Kojo và bắn pháo quấy rối và can thiệp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong lượt phục vụ thứ hai tại Triều Tiên bắt đầu từ ngày [[1 tháng 11]] năm [[1952]], &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục tuần tra dọc bờ biển, bắn pháo hỗ trợ cho Quân đoàn 1 Nam Triều Tiên và [[Tập đoàn quân 8 Hoa Kỳ]]. Nó sau đó tham gia các cuộc tập trận [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] ngoài khơi bờ biển Nhật Bản và Okinawa, thực tập huấn luyện cùng các đơn vị [[Hải quân Trung Hoa dân quốc]] tại [[Đài Loan]], rồi ghé qua [[Hong Kong]] và Nhật Bản trước khi quay về [[San Diego]] vào ngày [[1 tháng 6]] năm [[1953]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1954 - 1972 ===&lt;br /&gt;
Sau sáu tháng hoạt động tại vùng bờ Tây, &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; lên đường cho lượt phục vụ thứ ba tại Viễn Đông. Đi đến ngoài khơi Triều Tiên vào ngày [[11 tháng 2]] năm [[1954]], nó hoạt động cùng Lực lượng Đặc nhiệm 77, cho đến khi được cho tách ra vào ngày [[21 tháng 2]] để đi đến [[quần đảo Philippine]]. Chiếc tàu khu trục hoạt động từ [[vịnh Subic]] trong [[tháng 3]] và [[tháng 4]], tuần tra dọc bờ biển [[Đông Dương]] cùng Đội đặc nhiệm tàu sân bay 70.2. Vào ngày [[7 tháng 5]], nó lên đường đi [[Yokosuka]], ghé qua Hong Kong cho một nhiệm vụ ngoại giao, và sau khi được bảo trì tại Yokosuka, nó ra khơi để tập trận cùng Lực lượng Đặc nhiệm 77. Con tàu quay trở về San Diego vào ngày [[18 tháng 7]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn từ ngày [[18 tháng 7]] năm [[1954]] đến ngày [[30 tháng 11]] năm [[1963]], &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; đã bảy lượt được bố trí sang khu vực Tây Thái Bình Dương, xen kẻ với những hoạt động thường lệ dọc bờ Tây từ cảng nhà San Diego. Nó tham gia lễ kỷ niệm việc quay trở về [[San Francisco, California|San Francisco]] của [[Hạm đội Great White]] của [[Theodore Roosevelt]]; và nó từng được tặng thưởng “Hiệu suất Chiến đấu E” do tình trạng sẵn sàng chiến đấu chung vào [[tháng 8]] năm [[1960]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 11]] năm [[1963]], &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; được cho tách khỏi hạm đội hoạt động và phục vụ như một tàu huấn luyện thuộc Hải đội Khu trục Dự bị 27 trực thuộc [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Với thủy thủ đoàn được cắt giảm phân nữa, nó hoạt động trong 8 năm tiếp theo cùng Bộ chỉ huy Phát triển và Huấn luyện để duy trình hiệu suất chiến đấu của quân nhân dự bị. Sau một khảo sát vào [[tháng 3]] năm [[1972]], con tàu được đánh giá là không hiệu quả để hiện đại hóa mà chỉ mang lại lợi ích giới hạn. Vì vậy nó được cho xuất biên chế vào ngày [[1 tháng 7]] năm [[1972]] và được chuyển cho [[Hải quân Brazil]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Phục vụ cùng Hải quân Brazil ===&lt;br /&gt;
Con tàu được bán cho [[Brazil]] vào năm [[1972]] và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Maranhao&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1990]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hàn Quốc)]] cùng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* {{USS|Marvin Shields|FF-1066}}, một [[tàu frigate]] với tên tương tự của Hải quân Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/shields.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/596.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160808115345/http://www.navsource.org/archives/05/596.htm |date=2016-08-08 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd596txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Shields&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927093332/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd596txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brasil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Shields (DD-596)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Pará (1959)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Brazil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>