<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shipley_Bay_%28CVE-85%29</id>
	<title>USS Shipley Bay (CVE-85) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shipley_Bay_%28CVE-85%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shipley_Bay_(CVE-85)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:33:48Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shipley_Bay_(CVE-85)&amp;diff=6631959&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shipley_Bay_(CVE-85)&amp;diff=6631959&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T07:52:51Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Shipley Bay (CVE-85).jpg|300px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-85)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;ShipleyBay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-85)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[22 tháng 11]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[12 tháng 2]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà L. B. Richardson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[21 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[28 tháng 6]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 3]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 2 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[2 tháng 10]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-85)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1959]]. &amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[22 tháng 11]] năm [[1943]] tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[12 tháng 2]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà L. B. Richardson; và được Hải quân sở hữu và nhập biên chế vào ngày [[21 tháng 3]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Edgar T. Neale.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy dọc bờ biển khu vực [[San Diego]]-[[San Pedro, California|San Pedro]], [[California]] cho đến ngày [[3 tháng 5]] năm [[1944]], khi nó thực hiện chuyến đi đầu tiên đến [[Trân Châu Cảng]] và khu vực Nam Thái Bình Dương vận chuyển máy bay thay thế và phi công đến các căn cứ nơi tuyến đầu. Nó đi lại giữa vùng bờ Tây, Trân Châu Cảng, [[đảo san hô Majuro|Majuro]], [[Guadalcanal]] và [[Tulagi]] cho đến [[tháng 10]], vận chuyển tống cộng 496 máy bay trong giai đoạn này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; sau đó được phân công tiếp liệu tàu sân bay hạm đội, chuyển giao phi công, máy bay và đạn dược cho các tàu sân bay nhanh thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 38. Nó đã ba lượt gặp gỡ Lực lượng Đặc nhiệm 38 để tiếp liệu, cung cấp hơn 100 máy bay; lượt thứ nhất từ ngày đến ngày [[17 tháng 10|17]] đến ngày [[29 tháng 10]] tại vị trí {{convert|150|mi|km|abbr=on}} về phía Đông [[Samar (đảo)|Samar]], [[Philippines]]. Lượt thứ hai diễn ra cách {{convert|450|mi|km|abbr=on}} về phía Đông [[Luzon]] từ ngày [[10 tháng 12|10]] đến ngày [[24 tháng 12]]; và lượt cuối cùng từ ngày [[26 tháng 12]] năm [[1944]] đến ngày [[12 tháng 1]] năm [[1945]] cách {{convert|350|mi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc Luzon. Nó sau đó quay về Trân Châu Cảng và hoạt động như một tàu sân bay huấn luyện trong ba tháng tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[22 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; rời Trân Châu Cảng để đi [[Okinawa]] ngang qua [[Guam]] cho hoạt động tác chiến đầu tiên của nó. Từ ngày [[7 tháng 5|7]] đến ngày [[16 tháng 5]], máy bay từ chiếc tàu sân bay đã tấn công các cứ điểm, kho tiếp liệu, trạm [[radar]] và hầm trú ẩn đối phương, thực hiện tổng cộng 352 phi vụ. Vào ngày [[16 tháng 5]], đang khi được tiếp nhiên liệu từ [[tàu chở dầu]] {{USS|Cache|AO-67|3}}, các thùng chứa xăng máy bay của nó bị hư hại, và con tàu bị buộc phải quay trở về Guam để sửa chữa. Nó quay trở lại tác chiến ngoài khơi Okinawa vào ngày [[9 tháng 6]] cùng năm tàu sân bay hộ tống khác, và từ ngày [[14 tháng 6|14]] đến ngày [[16 tháng 6]], các cuộc không kích được nhắm vào [[Miyako-jima]] và [[Ishigaki, Okinawa|Ishigaki-jima]] nhằm vô hiệu hóa sân bay trên các đảo này. Máy bay của nó lại tấn công các sân bay này từ ngày [[18 tháng 6|18]] đến ngày [[22 tháng 6]], trước khi nó rời khu vực chiến sự quay trở về Hoa Kỳ để đại tu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; vẫn đang được sửa chữa tại San Diego khi [[Nhật Bản đầu hàng]] kết thúc cuộc xung đột. Nó khởi hành từ đây vào ngày [[26 tháng 9]] để tham gia [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|Chiến dịch &amp;quot;Magic Carpet&amp;quot;]], hoạt động hồi hương lực lượng quân đội từ nước ngoài. Con tàu đã đi lại giữa [[San Francisco]] và Trân Châu Cảng, Okinawa và [[Kwajalein]], hồi hương hàng ngàn binh lính và cựu quân nhân trở về Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[Boston]], [[Massachusetts]] vào [[tháng 2]] năm [[1946]], đến nơi vào ngày [[9 tháng 3]], và được chuẩn bị để ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế và đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương vào ngày [[28 tháng 6]] năm [[1946]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 3]] năm [[1959]] và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[2 tháng 10]] năm [[1959]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shipley Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.shipleybay.com/ USS Shipley Bay (CVE-85) Archives]&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/03/085.htm Photo gallery] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150310131430/http://www.navsource.org/archives/03/085.htm |date=2015-03-10 }} at navsource.org&lt;br /&gt;
* [http://www.shipleybay.com/ USS Shipley Bay (CVE-85) Archives]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Shipley Bay (CVE-85)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>