<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shirk_%28DD-318%29</id>
	<title>USS Shirk (DD-318) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Shirk_%28DD-318%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shirk_(DD-318)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:36:56Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shirk_(DD-318)&amp;diff=5921084&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Shirk_(DD-318)&amp;diff=5921084&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:05:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1930}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; (DD-318)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[James Shirk|James W. Shirk]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bethlehem Shipbuilding Corporation]], [[Union Iron Works]], [[San Francisco]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[13 tháng 2]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 6]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor=&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[5 tháng 2]] năm [[1921]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[8 tháng 2]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[22 tháng 7]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán sau khi tháo dỡ một phần, [[27 tháng 1]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; (DD-318)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Trung tá Hải quân]] [[James Shirk|James W. Shirk]] (1832-1873), người tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]]. &amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; ngừng hoạt động năm [[1930]] và bị tháo dỡ năm [[1931]] nhằm tuân thủ quy định hạn chế vũ trang của [[Hiệp ước Hải quân London]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[13 tháng 2]] năm [[1919]] tại xưởng tàu [[Union Iron Works]] của hãng [[Bethlehem Shipbuilding Corporation]] ở [[San Francisco, California]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 6]] năm [[1919]], được đỡ đầu bởi cô Ida Lawlor Dunnigan; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[5 tháng 2]] năm [[1921]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] G. M. Ravenscroft.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; đi đến cảng nhà của nó, [[San Diego, California]], vào ngày [[7 tháng 3]] năm [[1921]], và sau ba tuần thực tập được đưa về lực lượng dự bị cho đến [[tháng 10]]. Nó tiến hành các cuộc thực tập ngoài khơi San Diego cho đến khi lên đường cùng với hạm đội vào ngày [[27 tháng 6]] năm [[1922]] để thực tập ngoài khơi [[Puget Sound]]. Con tàu quay trở về San Diego vào ngày [[19 tháng 9]] và tiếp nối các hoạt động tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ San Diego cùng hạm đội vào ngày [[6 tháng 2]] năm [[1923]] để tham gia cuộc tập trận phối hợp ngoài khơi [[Panama]] từ ngày [[26 tháng 2]] đến ngày [[31 tháng 3]]. Quay trở về San Diego vào ngày [[11 tháng 4]], nó được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] từ ngày [[9 tháng 7]] đến ngày [[1 tháng 9]], rồi tiếp nối hoạt động tại San Diego từ ngày [[9 tháng 9]]. Nó lại lên đường cùng hạm đội vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1924]], băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[19 tháng 1]]. Từ ngày [[23 tháng 1]] đến ngày [[3 tháng 2]], nó ghé thăm [[Veracruz, Veracruz|Veracruz, Mexico]], nơi chiếc [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Tacoma|CL-20|2}} bị đắm vào ngày [[16 tháng 1]], và viếng thăm [[Tampico]] trước khi gia nhập trở lại hạm đội tại Culebra vào ngày [[10 tháng 2]]. Vào ngày [[1 tháng 3]], nó rời vùng kênh đào Panama để đi Mare Island, nơi nó được đại tu từ ngày [[19 tháng 3]] đến ngày [[7 tháng 5]]. Từ ngày [[26 tháng 6]] đến ngày [[12 tháng 7]], nó hoạt động như cột mốc dẫn đường cho máy bay bay từ San Diego đến [[Seattle]], rồi gia nhập trở lại hạm đội tại Puget Sound vào ngày [[13 tháng 7]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[1 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 4]] năm [[1925]], &amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Trân Châu Cảng]] cùng với [[Hạm đội Hoa Kỳ]] để tập trận phối hợp. Vào ngày [[1 tháng 7]], [[Hạm đội Chiến trận]] lên đường cho một chuyến viếng thăm thiện chí đến khu vực Tây Nam Thái Bình Dương, và chiếc tàu khu trục đã viếng thăm [[Melbourne, Australia|Melbourne]]; [[Lyttelton, New Zealand|Lyttelton]] và [[Wellington, New Zealand|Wellington]] cũng như [[American Samoa]] trước khi quay trở về San Diego vào ngày [[26 tháng 9]]. Nó được đại tu tại Mare Island từ ngày [[11 tháng 1]] đến ngày [[26 tháng 2]] năm [[1926]], và hoạt động từ San Diego cho đến khi lên đường vào ngày [[14 tháng 6]] để thực tập mùa Hè ngoài khơi [[Washington (tiểu bang)|Washington]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[1 tháng 9]] năm [[1926]], và lại được sửa chữa tại Mare Island từ ngày [[30 tháng 12]] năm [[1926]] đến ngày [[4 tháng 2]] năm [[1927]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[7 tháng 2]] năm [[1927]], &amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ San Diego để tham gia cuộc tập trận [[Vấn đề Hạm đội]] VII ngoài khơi Panama, và sau khi băng qua kênh đào vào ngày [[5 tháng 3]], đã hoạt động tại vùng [[biển Caribe]] cùng hạm đội. Nó rời khu vực Caribe vào ngày [[22 tháng 4]] để viếng thăm [[New York, New York|New York]], rồi tiến hành một cuộc tập trận phối hợp [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục]]-Hải quân tại [[vịnh Narragansett]] trước khi đi đến [[Hampton Roads]] vào ngày [[29 tháng 5]] năm [[1927]] cho cuộc Duyệt binh Hạm đội Tổng thống. Nó đi đến vùng kênh đào Panama vào ngày [[9 tháng 6]] năm [[1927]] để phục vụ cùng [[Hải đội Đặc vụ]] ngoài khơi [[Nicaragua]], bảo vệ tính mạng và tài sản của công dân Hoa Kỳ cũng như các nước khác, và hỗ trợ các hoạt động gìn giữ hòa bình. Nó tuần tra ngoài khơi Nigaragoa từ ngày [[1 tháng 7|1]] đến ngày [[23 tháng 7]], và quay trở về San Diego vào ngày [[23 tháng 8]]. Trong các hoạt động ngoài khơi San Diego, nó cứu giúp một người của chiếc SS &amp;#039;&amp;#039;Georgian&amp;#039;&amp;#039; và đưa về cảng vào ngày [[29 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Shirk&amp;#039;&amp;#039; trải qua một đợt đại tu tại Mare Island từ ngày [[26 tháng 2]] đến ngày [[11 tháng 4]] năm [[1928]], rồi cùng hạm đội đi đến Trân Châu Cảng vào ngày [[28 tháng 4]] để tham gia cuộc tập trận [[Vấn đề Hạm đội]] VIII trên đường đi. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[23 tháng 6]], và hoạt động tại đây trong thời gian còn lại của năm. Từ ngày [[27 tháng 1]] đến ngày [[6 tháng 2]] năm [[1929]], nó tham gia thực hành hạm đội ngoài khơi Panama, rồi được đại tu tại Mare Island từ ngày [[24 tháng 2]] đến ngày [[20 tháng 6]]. Nó tiếp tục hoạt động tại San Diego cho đến khi được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[8 tháng 2]] năm [[1930]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[22 tháng 7]] năm [[1930]]. Lườn tàu bị bán cho hãng P. J. Willett vào ngày [[27 tháng 1]] năm [[1931]] và được tháo dỡ tại Mare Island.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/s12/shirk.htm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/318.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140326205332/http://www.navsource.org/archives/05/318.htm |date=2014-03-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Shirk (DD-318)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>