<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Silversides_%28SS-236%29</id>
	<title>USS Silversides (SS-236) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Silversides_%28SS-236%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Silversides_(SS-236)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:39:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Silversides_(SS-236)&amp;diff=7727741&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Silversides_(SS-236)&amp;diff=7727741&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T07:55:10Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Silversides]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Silversides;0823622.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; (SS-236), vào khoảng ngày 31 tháng 3 năm 1942, khi đang chạy thử máy&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[bộ Cá suốt]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo, California]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[4 tháng 11]], [[1940]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[26 tháng 8]], [[1941]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Elizabeth H. Hogan&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 12]], [[1941]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[17 tháng 4]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-236&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[6 tháng 11]], [[1962]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[30 tháng 6]], [[1969]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= * [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
* 12 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= &lt;br /&gt;
|Ship status= [[tàu bảo tàng]] tại [[Muskegon, Michigan]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 9-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 4 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox NRHP&lt;br /&gt;
|embed= yes&lt;br /&gt;
|name= U.S.S. &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|nrhp_type= nhl&lt;br /&gt;
|image= USS Silversides;0823601.jpg&lt;br /&gt;
|caption= Tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039;, một tàu bảo tàng và là một Di tích Lịch sử Quốc gia tại Muskegon, Michigan, 3 tháng 6 năm 2000&lt;br /&gt;
|image_size= 300&lt;br /&gt;
|location= [[Muskegon, Michigan]]&lt;br /&gt;
|coordinates= {{coord|43|13|48|N|86|19|58|W|display=inline,title}}&lt;br /&gt;
|locmapin= Michigan&lt;br /&gt;
|map_width= 300&lt;br /&gt;
|built= 1941&lt;br /&gt;
|architect= Xưởng hải quân Mare Island&lt;br /&gt;
|architecture= tàu ngầm&lt;br /&gt;
|added= [[18 tháng 10]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|designated_nrhp_type= [[14 tháng 1]], [[1986]]&amp;lt;ref name=nhlsum&amp;gt;{{chú thích web | url=http://tps.cr.nps.gov/nhl/detail.cfm?ResourceId=1301&amp;amp;ResourceType=Structure | title=Silversides, USS (Submarine) | access-date=27 June 2008 | work=National Historic Landmark summary listing | publisher=[[National Park Service]] | url-status=dead | archive-url=https://web.archive.org/web/20121011063151/http://tps.cr.nps.gov/nhl/detail.cfm?ResourceId=1301&amp;amp;ResourceType=Structure | archive-date=11 October 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|refnum= 72000453&amp;lt;ref name=nris&amp;gt;{{NRISref|2008a}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; (SS/AGSS-236)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Silversides|cái tên này]], theo tên một loài trong [[bộ Cá suốt]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười bốn chuyến tuần tra, đánh chìm 23 tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 90.080 tấn, đứng thứ ba về số tàu và xếp hạng năm về tải trọng trong số tàu ngầm Hoa Kỳ có [[Danh sách tàu ngầm Hoa Kỳ thành công nhất trong Thế Chiến II|thành tích nổi bật nhất trong chiến tranh]].&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], con tàu được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-236&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào năm [[1962]], nhưng không bao giờ hoạt động trở lại, và được rút đăng bạ vào năm [[1969]]. Nó đang được giữ lại như một [[tàu bảo tàng]] tại [[Muskegon, Michigan]] và được công nhận là một [[Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ]] từ năm [[1986]]. &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]]&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=NHL nomination for USS Silversides | url={{NHLS url|72001566}} | publisher=National Park Service | access-date=3 April 2017 }}{{Liên kết hỏng|date=2023-03-24 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt; do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[Vallejo, California]] vào ngày [[4 tháng 11]], [[1940]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[26 tháng 8]], [[1941]], được đỡ đầu bởi bà Elizabeth H. Hogan, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 12]], [[1941]]&amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt; dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[Creed Burlingame]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Silversides I (SS-236) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/silversides-i.html | access-date=24 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Silversides (SS-236) (AGSS-236) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08236.htm | website=NavSource.org | access-date=24 June 2022 | archive-date=2021-02-27 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210227095428/http://www.navsource.org/archives/08/08236.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Silversides (SS-236) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/2982.html | website=uboat.net | access-date=24 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ==== &lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện dọc theo bờ biển [[California]] và sửa chữa sau chạy thử máy, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; lên đường hướng sang vùng biển [[quần đảo Hawaii]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[4 tháng 4]], [[1942]]. Nó lên đường vào ngày [[30 tháng 4]] cho chuyến tuần tra đầu tiên ngoài khơi các đảo chính quốc Nhật Bản, tại khu vực [[eo biển Kii]]. Vào ngày [[10 tháng 5]], nó tấn công bằng hải pháo và gây hư hại nặng cho tàu tuần tra &amp;#039;&amp;#039;Ebisu Maru số 5&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1942.html | title=Chapter IV: 1942 | work=The Official Chronology of the U.S. Navy in World War II | access-date=14 September 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[13 tháng 5]], nó phóng [[ngư lôi]] vào một tàu ngầm đối phương mà không rõ kết quả. Sang ngày [[17 tháng 5]], nó phóng ba ngư lôi đánh chìm một tàu chở hàng không rõ tung tích (khoảng 4.000 tấn), rồi gây hư hại cho một chiếc khác. Sau đó nó còn gây hư hại cho một tàu buôn và một [[tàu chở dầu]] trước khi kết thúc chuyến tuần tra tại Trân Châu Cảng vào ngày [[21 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai và thứ ba ==== &lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai từ ngày [[15 tháng 7]] đến ngày [[8 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại khu vực eo biển Kii. Nó phóng ngư lôi đánh chìm một tàu vận tải không rõ tung tích (khoảng 4.000 tấn) vào ngày [[28 tháng 7]], và sau đó đánh chìm chiếc tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Nikkei Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.811 tấn) vào ngày [[8 tháng 8]], gây hư hại cho một tàu chở dầu vào đêm [[14 tháng 8]], và phá hủy hai tàu đánh cá vào ngày [[31 tháng 8]] trước khi quay trở về Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba thực hiện tại khu vực [[quần đảo Caroline]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; không đánh chìm được chiếc tàu nào, cho dù đã gây hư hại cho một tàu buôn lớn và đánh trúng hai quả ngư lôi vào một [[tàu khu trục]] hay [[tàu rải mìn]] đối phương. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về căn cứ tại [[Brisbane]], [[Australia]] vào ngày [[25 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Picket Boat Attacked by USS Silversides.jpg|thumb|left|Ảnh chụp qua [[kính tiềm vọng]] tàu tuần tra Nhật Bản bị USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; đánh hỏng vào ngày 14 tháng 10, 1942.]]&lt;br /&gt;
Rời Brisbane vào ngày [[17 tháng 12]], [[1942]] cho chuyến tuần tra thứ tư tại khu vực [[New Ireland (đảo)|New Ireland]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; đụng độ với tàu khu trục đối phương vào đêm [[23 tháng 12]], chịu đựng một đợt tấn công kéo dài bằng [[mìn sâu]], và sau đó bị ném ba quả bom làm hư hại nặng phần mũi tàu. Nó tiến hành sửa chữa khẩn cấp rồi tiếp tục chuyến tuần tra. Tại khu vực [[Chuuk|Truk]] vào ngày [[18 tháng 1]], [[1943]], nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Toei Maru&amp;#039;&amp;#039; (10.022 tấn). Hai ngày sau đó, nó theo dõi một đoàn tàu vận tải và phóng một lạt ngư lôi đánh chìm hai tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Surabaya Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.391 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Meiu Maru&amp;#039;&amp;#039; (8.230 tấn), cùng tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Somedono Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.154 tấn).&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Surabaya Maru +1943 | url=http://www.wrecksite.eu/wreck.aspx?148208 | publisher=Wrecksite.eu | access-date=16 December 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau đó con tàu bị rò rỉ dầu, nên phải cắt ngắn chuyến tuần tra và quay về Trân Châu Cảng vào ngày [[31 tháng 1]] để được đại tu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm và thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Thực hiện chuyến tuần tra thứ năm tại khu vực [[quần đảo Solomon]] từ ngày [[17 tháng 5]] đến ngày [[16 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; được giao nhiệm vụ rải [[thủy lôi]] tại [[eo biển Steffen]] giữa các đảo [[New Hanover (đảo)|New Hanover]] và New Ireland. Trong đêm [[10 tháng 6|10]]-[[11 tháng 6]], nó đã đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Hide Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.256 tấn), và sau đó chịu đựng đợt phản công bằng mìn sâu kéo dài. Chiếc tàu quay về Brisbane để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ sáu từ ngày [[21 tháng 7]] đến ngày [[4 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực giữa các quần đảo Solomon và Caroline. Tuy nhiên do [[ngư lôi Mark 14]] gặp nhiều trục trặc khi vận hành cộng với việc vắng bóng những mục tiêu thíc hợp, con tàu quay trở về Brisbane mà không ghi được thêm chiến công nào.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy và thứ tám ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[5 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ bảy, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển ngoài khơi [[New Guinea]]. Vào ngày [[18 tháng 10]], nó đã đánh chìm tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Tairin Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.915 tấn), rồi đến ngày [[24 tháng 10]] lại tiếp tục đánh chìm các tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Tennan Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.407 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Kazan Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.893 tấn), cùng tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Johore Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.182 tấn). Nó kết thúc lượt tuần tra khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[8 tháng 11]] để tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tám tại vùng biển ngoài khơi quần đảo [[Palau]], vào ngày [[29 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; tấn công một đoàn tàu vận tải, đánh chìm các tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Tenposan Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.970 tấn), &amp;#039;&amp;#039;Shichisei Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.911 tấn), và &amp;#039;&amp;#039;Ryuto Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.311 tấn). Con tàu quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[15 tháng 1]], [[1944]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ chín và thứ mười ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng cho chuyến tuần tra thứ chín vào ngày [[15 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển [[quần đảo Mariana]]. Nó đánh chìm chiếc tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Kofuku Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.920 tấn) vào ngày [[16 tháng 3]], nhưng sau đó không tìm thấy mục tiêu thích hợp, nên kết thúc chuyến tuần tra tại [[Fremantle]], [[Tây Úc]] vào ngày [[8 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ mười tiếp theo cũng được tiến hành tại khu vực quần đảo Mariana, vào ngày [[10 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; lần lượt đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Okinawa Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.254 tấn), tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Mikage Maru số 18&amp;#039;&amp;#039; (4.319 tấn) và [[pháo hạm]] được cải biến &amp;#039;&amp;#039;Choan Maru số 2&amp;#039;&amp;#039; (2.631 tấn). Mười ngày sau đó nó tiếp tục đánh chìm pháo hạm cải biến &amp;#039;&amp;#039;Shosei Maru&amp;#039;&amp;#039; (998 tấn). Đến ngày [[29 tháng 5]], nó đánh chìm các tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Shoken Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.949 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Horaizan Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.999 tấn) trước khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[11 tháng 6]]. Nó lên đường hai ngày sau đó để quay về vùng bờ Tây, và được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] trước khi quay trở lại khu vực Hawaii vào ngày [[12 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười một ====&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[24 tháng 9]] cho chuyến tuần tra thứ mười một tại vùng biển ngoài khơi đảo [[Kyūshū]], Nhật Bản, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; không ghi được chiến công nào. Tuy nhiên nó đã tham gia trợ giúp cho tàu ngầm chị em {{USS|Salmon|SS-182|3}}, vốn bị hư hại nặng bởi [[mìn sâu]] của đối phương, buộc phải trồi lên mặt nước và phải chống trả hải pháo của các tàu hộ tống đối phương. Khi đi đến nơi, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; đã tìm cách thu hút hỏa lực đối phương về phía mình rồi lặn xuống né tránh, trong khi các tàu ngầm {{USS|Trigger|SS-237|3}} và {{USS|Sterlet|SS-392|3}} đi đến để cùng nó hộ tống bảo vệ cho &amp;#039;&amp;#039;Salmon&amp;#039;&amp;#039; rút lui, về đến [[Saipan]] vào ngày [[3 tháng 11]]. &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; kết thúc chuyến tuần tra tại [[Midway]] vào ngày [[23 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ mười hai từ ngày [[22 tháng 12]], [[1944]] đến ngày [[12 tháng 2]], [[1945]] tại khu vực [[biển Hoa Đông]], [[Trung Quốc]], &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; không tìm thấy nhiều mục tiêu phù hợp. Nó chỉ đánh chìm được chiếc tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Malay Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.556 tấn) vào ngày [[25 tháng 1]], [[1945]] trước khi quay trở về Midway.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười ba và mười bốn ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ mười ba, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; tham gia một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]], bao gồm các tàu ngầm {{USS|Hackleback|SS-295|3}} và {{USS|Threadfin|SS-410|3}}, để hoạt động ngoài khơi Kyūshū. Họ tiếp tục không tìm thấy mục tiêu, và &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; chỉ gây hư hại cho một tàu chở hàng và tiêu diệt một thuyền buồm trước khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[29 tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Trân Châu Cảng vào ngày [[30 tháng 5]] cho chuyến tuần tra thứ mười bốn, cũng là chuyến cuối cùng, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu phục vụ cho các cuộc không kích của các [[tàu sân bay]] xuống đảo [[Honshū]], Nhật Bản. Vào ngày [[22 tháng 7]], nó cứu vớt một phi công từ [[tàu sân bay hạng nhẹ]] {{USS|Independence|CVL-22|3}} bị bắn rơi, rồi hai ngày sau đó lại cứu vớt một phi công [[Không quân Hoa Kỳ|Không lực]]. Hoàn tất chuyến tuần tra tại [[Apra Harbor]], [[Guam]] vào ngày [[30 tháng 7]], chiếc tàu ngầm vẫn đang được tái trang bị tại đây khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 – 1969 ===&lt;br /&gt;
Được điều sang vùng bờ Đông, &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[15 tháng 9]] và đi đến [[thành phố New York]] vào ngày [[21 tháng 9]]. Được chuyển đến Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London tại [[New London, Connecticut]], nó được cho xuất biên chế tại đây vào ngày [[17 tháng 4]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Đến ngày [[15 tháng 10]], [[1947]], nó bắt đầu phục vụ như tàu huấn luyện cho nhân sự [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]] tại [[Chicago, Illinois]], và được đại tu vào năm [[1949]]. Con tàu được xếp lại lớp như một &amp;quot;tàu ngầm phụ trợ&amp;quot; với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AGSS-236&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; từ ngày [[6 tháng 11]], [[1962]];&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; rồi tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[30 tháng 6]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tàu bảo tàng ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Silversides winter - Muskegon Michigan.jpg|thumb|right|&amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; như một tàu bảo tàng tại Muskegon, Michigan, ngày 26 tháng 1 năm 2008]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Silversides Museum.jpg|thumb|right|USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; (SS-236) neo đậu tại Bảo tàng Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
Phòng Thương mại Nam Chicago đã gửi thỉnh nguyện lên bộ Hải quân để có thể giữ &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; và bảo tồn nó như một đài tưởng niệm. Nó được Hải quân trao tặng cho Combined Great Lakes Navy Association tại [[Chicago, Illinois]], một tổ chức phi lợi nhuận, vào ngày [[24 tháng 5]], [[1973]], và bắt đầu được những người tình nguyện phục chế trở lại tình trạng như thời Thế Chiến II, rồi chuyển đến Navy Pier vào năm 1979. Động cơ số 3 được phục hồi hoạt động vào [[tháng 7]], [[1979]], rồi đến phiên động cơ số 4 vào năm [[1984]]. Đến năm [[1987]], con tàu được chuyển đến [[Muskegon, Michigan]] và trở thành tâm điểm của Great Lakes Naval Memorial &amp;amp; Museum,&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo | last=Davis | first=Robert | title=Silversides Gets Hero&amp;#039;s Welcome | newspaper=Chicago Tribune | url=http://articles.chicagotribune.com/1987-08-09/news/8702280403_1_submarine-lake-michigan-navy-pier | date=9 August 1987 | access-date=1 June 2012 | archive-date=2015-05-30 | archive-url=https://web.archive.org/web/20150530060949/http://articles.chicagotribune.com/1987-08-09/news/8702280403_1_submarine-lake-michigan-navy-pier | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; nay là Bảo tàng Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039;, vốn còn bao gồm {{USCGC|McLane|WSC-146}}, một [[tàu cutter]] [[Tuần duyên Hoa Kỳ|Tuần duyên]]. Động cơ của con tàu được khởi động cho đến sáu lần mỗi năm để duy trì chúng ở trạng thái hoạt động tốt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo | last=Champion | first=Brandon | title=Behind-the-scenes look at starting the engines of the USS Silversides | url=https://www.mlive.com/news/muskegon/2013/08/behind-the-scenes_look_at_star.html | agency=Mlive | publisher=Muskegon Chronicle | date=20 January 2019| access-date=14 June 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; được công nhận là một [[Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ]] từ ngày [[14 tháng 1]], [[1986]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Những hình ảnh ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
File:USS Silversides - Interior - 2017 (36913783361).jpg&lt;br /&gt;
File:USS Silversides - Interior - 2017 (36220315484).jpg&lt;br /&gt;
File:USS Silversides - Interior - 2017 (36884336862).jpg&lt;br /&gt;
File:USS Silversides - Interior - 2017 (36913810981).jpg&lt;br /&gt;
File:USS Silversides - Interior - 2017 (37055102385).jpg&lt;br /&gt;
File:USS Silversides - Interior - 2017 (37055120445).jpg&lt;br /&gt;
&amp;lt;/gallery&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Danh sách tàu ngầm Hoa Kỳ thành công nhất trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng mười hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm 23 tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 90.080 tấn, đứng thứ ba về số tàu và xếp hạng năm về tải trọng trong số tàu ngầm Hoa Kỳ có [[Danh sách tàu ngầm Hoa Kỳ thành công nhất trong Thế Chiến II|thành tích nổi bật nhất trong chiến tranh]].&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Có những nguồn khác cho rằng &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; đã đánh chìm tổng cộng 31 tàu với tổng tải trọng lên đến 100.685 tấn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Trumbull|1990}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1989}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United States Navy Presidential Unit Citation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=12|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|colspan=2 |[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 12 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Silversides I (SS-236) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/silversides-i.html | access-date=24 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D. | title=U.S. Submarine Attacks During World War II | url=https://archive.org/details/ussubmarineattac0000alde | year=1989 | publisher=Naval Institute Press | isbn=978-0870217678}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích báo | last=Tannenbaum | first=Fred | title=Museum Report: The USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; | journal=[[Naval History (tạp chí)|Naval History]] | publisher=[[United States Naval Institute|US Naval Institute]] | location=Annapolis | year=1993}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích báo | author-mask=2 | last=Tannenbaum | first=Fred | title=The USS &amp;#039;&amp;#039;Silversides&amp;#039;&amp;#039; | department=In Contact | journal=[[Naval History (tạp chí)|Naval History]] | publisher=[[United States Naval Institute|US Naval Institute]] | location=Annapolis | year=1994}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Trumbull | first=Robert | title=Silversides - Hunter-Killer Attack Sub of WWII | orig-year=1945 | year=1990 | location=Chicago | publisher= P.W. Knutson &amp;amp; Company}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Silversides (SS-236)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08236.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-236/AGSS-236 Silversides] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210227095428/http://www.navsource.org/archives/08/08236.htm |date=2021-02-27 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.silversidesmuseum.org/ USS Silversides Submarine Museum]&lt;br /&gt;
* {{hnsa|uss-silversides-ss-236}}&lt;br /&gt;
* [https://www.scribd.com/doc/176268158/SS-236-Silversides-Part1/ First 13 War Patrol Reports on Microfilm]&lt;br /&gt;
* [https://www.scribd.com/doc/176268142/SS-236-Silversides-Part2/ 14th War Patrol Report on Microfilm]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Silversides (SS-236)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bảo tàng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bảo tàng quân sự và chiến tranh tại Michigan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Danh lam Lịch sử Quốc gia tại Michigan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1941]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>