<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Silverstein_%28DE-534%29</id>
	<title>USS Silverstein (DE-534) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Silverstein_%28DE-534%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Silverstein_(DE-534)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T09:56:23Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Silverstein_(DE-534)&amp;diff=7726444&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 2 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Silverstein_(DE-534)&amp;diff=7726444&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:08:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 0 nguồn và đánh dấu 2 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Silverstein (DE-534) underway off Pearl Harbor, Hawaii (USA), in 1955.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; (DE-534) ngoài khơi Trân Châu Cảng, Hawaii, năm 1955&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1959}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Max Silverstein&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Boston]], [[Boston]], [[Massachusetts]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[8 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[8 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Ruth B. Silverstein&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 7]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[28 tháng 2]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= * [[15 tháng 1]], [[1947]] &lt;br /&gt;
* [[30 tháng 1]], [[1959]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 12]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 5 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[3 tháng 12]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship type = [[tàu hộ tống khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship class = [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = *{{convert|1350|LT|t|abbr=on|0}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1745|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|306|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|37|ft|m|1|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = * {{convert|9|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|13|ft|4|in|m|1|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|12000|bhp|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]] với hộp số giảm tốc;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|24|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 183 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship sensors = * [[sonar]] QC;&lt;br /&gt;
* [[radar]] [[radar SC|SC]] dò tìm mặt biển;&lt;br /&gt;
* radar [[radar SA|SA]] dò tìm không trung&lt;br /&gt;
| Ship armament = * 2 x pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|{{convert|5|in|mm}}/38 đa dụng]] (2×1);&lt;br /&gt;
* 4 × pháo [[phòng không]] [[Bofors 40 mm]] (2×2);&lt;br /&gt;
* 10 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (10×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] [[K-gun]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả &lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; (DE-534)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Đại úy Hải quân]] Max Silverstein (1911–1942), người từng phục vụ cùng [[tàu khu trục]] {{USS|Sims|DD-409|3}}, đã tử trận khi &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; bị đánh chìm trong [[Trận chiến biển Coral]] vào ngày [[7 tháng 5]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Ngôi sao Bạc]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1947]], rồi được huy động trở lại để tiếp tục phục vụ trong các cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Lạnh]] từ năm [[1951]] đến năm [[1959]]. Con tàu cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]]. &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm ba Ngôi sao Chiến trận khác đi hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|John C. Butler (lớp tàu hộ tống khu trục)}} &lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;John C. Butler&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế nhằm đáp ứng nhu cầu một số lượng lớn nhưng rẻ tiền của một kiểu tàu hộ tống [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] để hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt đại dương.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Chúng có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|1}}, mạn tàu rộng {{convert|36|ft|10|in|m|1}} và mớn nước {{convert|13|ft|4|in|m|1}},&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1350|LT|t|0|abbr=|lk=on}}, và lên đến {{convert|1745|LT|t|0}} khi đầy tải, với một thủy thủ đoàn bao gồm 14 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} Con tàu được vận hành bởi hai [[turbine hơi nước]] hộp số [[Westinghouse Electric Corporation|Westinghouse]]; hơi nước được cung cấp bởi hai [[nồi hơi]] &amp;quot;D&amp;quot; Express, tạo ra công suất {{Convert|12000|shp|kW|lk=on|abbr=}} và cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|24|kn|lk=in}}. Nó có tầm hoạt động {{convert|6000|nmi|lk=in}} ở tốc độ đường trường {{convert|12|kn}}.{{Sfn|Friedman|1982|p=421}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Dàn vũ khí chính bao gồm hai tháp pháo [[pháo 5-inch/38-caliber|5-inch/38 caliber]] đa dụng nòng đơn, được dẫn đường bởi [[hệ thống điều khiển hỏa lực Mark 51]]; vũ khí phòng không gồm hai khẩu đội [[Bofors 40 mm|Bofors 40 mm L/60]] nòng đôi và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn cũng được dẫn đường bởi hệ thống Mark 51.{{Sfn|Friedman|1982|pp=141, 149}} Ngoài ba ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi 21-inch Hoa Kỳ|{{convert|21|in|mm|0|adj=on}}]], vũ khí chống ngầm bao gồm hai đường ray thả [[mìn sâu]], tám máy phóng mìn sâu [[K-gun]] cùng một dàn [[súng cối]] chống ngầm [[Hedgehog]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Con tàu được trang bị [[sonar]] kiểu QC,{{Sfn|Friedman|1982|p=421}} [[radar]] dò tìm mặt biển [[radar SL|SL]]{{Sfn|Friedman|1981|p=149}} và radar dò tìm không trung [[radar SA|SA]].{{Sfn|Friedman|1981|p=146}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Boston]] ở [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[8 tháng 10]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[8 tháng 11]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Ruth B. Silverstein, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[14 tháng 7]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Franklin A. Reece Jr.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Silverstein (DE-534) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/s/silverstein.html | accessdate=17 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Silverstein (DE-534) | url=http://www.navsource.org/archives/06/534.htm | website=NavSource.org | date=17 August 2020 | accessdate=17 June 2022 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Silverstein (DE 534) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1699.html | website=uboat.net | accessdate=17 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Boston, Massachusetts vào ngày [[5 tháng 8]], [[1944]] để tiến hành việc chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], rồi quay trở về vào ngày [[7 tháng 9]] để được sửa chữa sau chạy thử máy tại Xưởng hải quân Boston. Nó đi đến [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[17 tháng 9]] để phục vụ như như một tàu huấn luyện cho thủy thủ đoàn các tàu hộ tống khu trục trong tương lai, rồi chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ [[Hampton Roads]] vào ngày [[25 tháng 9]] để hộ tống chiếc &amp;#039;&amp;#039;ATR-56&amp;#039;&amp;#039; kéo &amp;#039;&amp;#039;YF-728&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;YF-729&amp;#039;&amp;#039; đến [[Miami]], Florida, rồi tiếp tục hành trình băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[25 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau hai tháng tiếp tục huấn luyện tại vùng biển [[quần đảo Hawaii]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; lên đường và ghé qua [[Eniwetok]] và [[Saipan]] trước khi đi đến [[Guam]] vào ngày [[14 tháng 1]], [[1945]]. Nó cùng tàu hộ tống khu trục {{USS|George|DE-697|3}} rời [[Apra Harbor]], Guam vào ngày hôm sau để đi sang [[Ulithi]] thuộc [[quần đảo Caroline]], nơi nó được bảo trì. Nó lên đường đi Eniwetok vào ngày [[1 tháng 2]], gia nhập một đội tiếp liệu trực thuộc [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]], và cùng một đội [[tàu tiếp dầu]] lên đường vào ngày [[9 tháng 2]] để gia nhập Đội đặc nhiệm 50.8. Đơn vị này có nhiệm vụ tiếp nhiên liệu cho các [[tàu sân bay]] thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 58 vốn đang hỗ trợ cho [[Trận Iwo Jima|cuộc đổ bộ]] lên [[Iwo Jima]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trên đường đi đến điểm hẹn gặp Đội đặc nhiệm 50.8 vào ngày [[16 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; bắt gặp một tàu đánh cá nhỏ và khi khám xét đã bắt giữ sáu binh lính Nhật Bản cùng một số tài liệu; nó đã đánh chìm chiếc tàu đánh cá bằng hải pháo. Sang ngày hôm sau tàu tiếp dầu {{USS|Patuxent|AO-44|3}} bị hư hại sau một vụ nổ, và &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; phải cùng hai tàu hộ tống khác trợ giúp dập lửa và đưa &amp;#039;&amp;#039;Patuxent&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Saipan. Đến ngày [[21 tháng 2]], nó lại cùng một đội tiếp liệu đi đến ngoài khơi Saipan, và tiếp tục hoạt động cùng Đội đặc nhiệm 50.8 cho đến đầu [[tháng 3]], khi nó quay trở lại Ulithi. Về đến nơi vào ngày [[7 tháng 3]], nó chuẩn bị để tham gia [[Trận Okinawa |cuộc đổ bộ]] tiếp theo lên [[Okinawa]] vào đầu [[tháng 4]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Ulithi vào ngày [[25 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tám tàu đổ bộ [[Landing Ship, Tank|LST]], một [[tàu chở dầu]] và một tàu tiếp dầu đi đến điểm neo đậu [[Kerama Retto]], cách Okinawa khoảng {{convert|20|mi|km|abbr=on}}. Đến nơi ba ngày sau đó, nó gia nhập Đội đặc nhiệm 50.8 và tham gia hoạt động tiếp nhiên liệu cho lực lượng đặc nhiệm tàu sân bay nhanh. Rời khu vực vào đầu [[tháng 6]], nó được đại tu tại Ulithi từ ngày [[17 tháng 6]] đến ngày [[3 tháng 7]] trước khi lên đường hướng đến [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], [[Philippines]], đến nơi vào ngày [[5 tháng 7]]. Tại đây nó tách khỏi thành phần [[Đệ Tam hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tam hạm đội]] dưới quyền [[Đô đốc]] [[William Halsey Jr.]] để gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 94, và làm nhiệm vụ hộ tống vận tải.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại Ulithi vào ngày [[13 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; bảo vệ cho tàu bè đi lại trên tuyến đường hàng hải giữa Ulithi và Okinawa, và vẫn đang làm nhiệm vụ này khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó đi đến Guam để tháp tùng bảo vệ cho [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Prince William|CVE-31|2}} đi đến Ulithi từ ngày [[2 tháng 9|2]] đến ngày [[5 tháng 9]]. Từ cuối [[tháng 9]] đến giữa [[tháng 10]], con tàu giám sát việc triệt thoái binh lính Nhật Bản khỏi đảo [[Yap]] để quay trở về Nhật Bản. Nó được đại tu tại Guam từ ngày [[22 tháng 10]] đến ngày [[5 tháng 11]] trước khi lên đường quay trở về Hoa Kỳ ngang qua Eniwetok và Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi về đến [[San Pedro, Los Angeles]] vào ngày [[23 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; được chuẩn bị để ngừng hoạt động tại xưởng tàu của hãng [[Todd Shipyard]]. Nó chuyển đến [[San Diego]], California vào ngày [[18 tháng 4]], [[1946]] và được đưa về thành phần dự bị vào ngày [[30 tháng 11]]. Con tàu chính thức xuất biên chế vào ngày [[15 tháng 1]], [[1947]] và neo đậu cùng [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]] tại San Diego.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên ===&lt;br /&gt;
Sau khi cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ vào [[tháng 6]], [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; được cho tái biên chế trở lại tại San Diego vào ngày [[28 tháng 2]], [[1951]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân J. R. Kittrell.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện và sửa chữa sau chạy thử máu, nó lên đường vào ngày [[8 tháng 7]] để đi sang cảng nhà Trân Châu Cảng, đến nơi vào ngày [[14 tháng 7]]. Nó tiếp tục huấn luyện chống tàu ngầm tại vùng biển [[Hawaii]] cho đến ngày [[29 tháng 10]], khi nó lên đường hướng sang Nhật Bản, đi đến [[Yokosuka]] vào ngày [[9 tháng 11]]. Nó khởi hành mười ngày sau đó để cùng tàu chị em {{USS|McGinty|DE-365|3}} đi sang vùng chiến sự tại [[bán đảo Triều Tiên]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tách khỏi &amp;#039;&amp;#039;McGinty&amp;#039;&amp;#039; tại cảng [[Wŏnsan]], [[Bắc Triều Tiên]] vào ngày [[21 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tuần tra tại tuyến đầu cho đến ngày [[24 tháng 11]], rồi quay trở lại để bắn phá các mục tiêu đối phương ở khu vực Wŏnsan trong ba ngày tiếp theo. Nó quay trở về Nhật Bản để được tiếp liệu trong các ngày [[29 tháng 11|29]] và [[30 tháng 11]], rồi lên đường vào ngày hôm sau, đi đến [[Inchon|Jinsen]] để hoạt động tuần tra ngăn chặn. Quay trở lại Nhật Bản, nó viếng thăm [[Otaru]], [[Hokkaido]] trong các ngày [[11 tháng 12|11]] và [[12 tháng 12]], và viếng thăm [[Atami]] vào ngày [[14 tháng 12]], rồi ra khơi để huấn luyện [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] trong bốn ngày. Con tàu sau đó được bảo trì và sửa chữa tại [[Yokosuka]] trong mười ngày, kể từ ngày [[18 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Yokosuka vào ngày [[28 tháng 12]] để hướng đến Okinawa, &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục huấn luyện chống tàu ngầm trên đường đi, và sau một chặng dừng ngắn tại [[vịnh Buckner]], nó tham gia tuần tra tại [[eo biển Đài Loan]] từ ngày [[5 tháng 1]], [[1952]]. Tách khỏi hoạt động này vào ngày [[17 tháng 2]], nó quay trở về Okinawa để thực hành chống tàu ngầm và phục vụ canh phòng máy bay cho [[tàu sân bay hạng nhẹ]] {{USS|Bataan|CVL-29|3}}. Nó quay trở lại [[Sasebo]], Nhật Bản vào ngày [[29 tháng 2]], rồi lên đường vào ngày [[6 tháng 3]] để đi đến vùng chiến sự Triều Tiên, tiếp tục tuần tra tại khu vực Wŏnsan. Sau đó nó gia nhập một đội đặc nhiệm thuộc Lực lượng Phong tỏa và Hộ tống [[Liên Hiệp Quốc]] để tham gia phong tỏa cảng [[Hŭngnam]], tiến hành bắn phá bờ biển, hỗ trợ quét mìn và tuần tra phá hoại hoạt động đánh cá của đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại Sasebo vào ngày [[20 tháng 3]] để được bảo trì, &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; lại lên đường vào ngày [[31 tháng 3]] để trở sang vùng biển Triều Tiên, đi đến Wonsan vào ngày hôm sau, nơi nó tuần tra vùng chiến tuyến. Trong một hoạt động bắn phá, nó đã tiêu diệt một khẩu đội pháo đối phương, và khi quay trở lại Wonsan vào ngày [[4 tháng 4]], nó đi xuống phía Nam để tuần tra chống tàu ngầm và thủy lôi của đối phương. Có mặt tại khu vực Wonsan-Hungnam hai ngày sau đó, nó đấu pháo với một khẩu đội pháo đối phương vào ngày [[26 tháng 4]] và giải cứu các binh lính [[Hàn Quốc]] trên những thuyền buồm. Đi đến Sasebo vào ngày [[30 tháng 4]], nó lên đường đi Yokosuka vào ngày [[10 tháng 5]], đến nơi hai ngày sau đó. Con tàu rời Yokosuka vào ngày [[15 tháng 5]], và về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[24 tháng 5]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong một năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện và bảo trì thường lệ từ căn cứ Trân Châu Cảng, và hai lần đã được bảo trì và viếng thăm [[San Francisco]], California. Nó khởi hành vào ngày [[9 tháng 5]], [[1953]] để trở sang khu vực Tây Thái Bình Dương, đi đến Sasebo vào ngày [[21 tháng 5]], và tiếp tục hoạt động dọc bờ biển Triều Tiên. Con tàu đã hộ tống cho một đội tiếp liệu, và bảo vệ cho [[tàu chở đạn]] {{USS|Mount Baker|AE-4|3}} đi Sasebo trước khi đi đến [[Busan|Pusan]], Triều Tiên để tuần tra tại khu vực phòng thủ phía Nam. Tách khỏi nhiệm vụ này, nó đi đến Sasebo vào ngày [[26 tháng 6]], rồi lại trở sang đảo [[Jeju|Cheju]], Triều Tiên vào ngày [[8 tháng 7]]. Sau một lượt hoạt động tuần tra khác, nó lên đường vào ngày [[1 tháng 12]] để quay trở về Trân Châu Cảng, đến nơi mười ngày sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1954 - 1959 ===&lt;br /&gt;
Tại căn cứ Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện chống tàu ngầm, và từng tham gia tìm kiếm một [[máy bay ném bom]] của [[Không quân Hoàng gia New Zealand]] bị mất tích tại khu vực [[Kwajalein]] nhưng không có kết quả, rồi được bảo trì. Nó tiếp tục huấn luyện ôn tập cho đến khi lên đường vào ngày [[17 tháng 11]], [[1954]], hướng sang Yokosuka cho một lượt hoạt động khác tại Viễn Đông. Nó hộ tống cho tàu chở đạn {{USS|Mount Rainier|AE-5|3}} đi sang Sasebo, đến nơi vào ngày [[29 tháng 11]], rồi lại lên đường vào ngày [[7 tháng 12]] để đi sang [[Pohang]], Triều Tiên, đến nơi vào ngày hôm sau. Nó đã tuần tra ngoài khơi bờ biển Triều Tiên, thực hành huấn luyện, rồi đi đến [[eo biển Đài Loan]] để hỗ trợ cho lực lượng [[Trung Quốc Quốc dân Đảng|Quốc dân Đảng]] triệt thoái khỏi [[quần đảo Đại Trần]]. Nó quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[24 tháng 5]], [[1955]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; có những hoạt động bảo trì và huấn luyện thường lệ trong thời bình tại Trân Châu Cảng trong một năm tiếp theo. Nó đã tham gia [[Chiến dịch Redwing]], một đợt thử nghiệm [[vũ khí nguyên tử]] tại khu vực [[quần đảo Marshall]] trong [[tháng 4]], [[1956]], và khi quay trở về được đại tu cho đến ngày [[7 tháng 1]], [[1957]]. Sau đó nó huấn luyện ôn tập cho đến ngày [[17 tháng 6]], khi nó lên đường cho một lượt hoạt động khác tại khu vực Tây Thái Bình Dương. Nó đi đến Yokosuka vào ngày [[27 tháng 6]] và ở lại cảng này cho đến ngày [[15 tháng 7]], khi nó lên đường đi ngang qua Sasebo để đến [[Jinhae-gu|Chinhae]], [[Changwon]], Triều Tiên, căn cứ chủ lực của [[Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]]. Tại đây nó được Tư lệnh Tác chiến Hải quân Hàn Quốc viếng thăm, và đã huấn luyện phối hợp cùng tàu chiến Hàn Quốc.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Di chuyển xuống phía Nam vào ngày [[5 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; tham gia huấn luyện cho thủy thủ thuộc [[Hải quân Philippines]] cho đến ngày [[19 tháng 8]], rồi quay trở lại Nhật Bản ngang qua [[Hong Kong]]. Con tàu ghé đến Yokosuka vào ngày [[30 tháng 8]] và [[Kobe]] vào ngày [[1 tháng 9]], trước khi buộc phải ra khơi vào ngày [[4 tháng 9]] để né tránh cơn [[Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 1957#bão Bess|bão Bess]]. Nó quay trở lại Yokosuka vào ngày [[5 tháng 9]], thực hiện một lượt thực tập hộ tống vận tải và nghỉ ngơi tại cảng Yokosuka, trước khi rời vùng biển Nhật Bản cho một lượt hoạt động kéo dài hai tháng tại khu vực [[quần đảo Mariana]]. Con tàu va phải một [[rạn san hô]] ngoài khơi đảo [[Olimarao]], và phải đi đến [[Apra Harbor]] tại Guam để sửa chữa vào ngày [[20 tháng 10]]. Khi hoàn tất việc sửa chữa vào ngày [[9 tháng 11]], nó quay trở về Trân Châu Cảng ngang qua [[Midway]], đến nơi vào ngày [[16 tháng 11]], và tiếp tục được sửa chữa, bảo trì và nghỉ phép.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Tai nạn va chạm với tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Stickleback&amp;#039;&amp;#039; ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Collision between USS Stickleback (SS-415) and USS Silverstein (DE-534) off Oahu, Hawaii (USA), on 29 May 1958 (USN 1036229).jpg|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; va chạm với tàu ngầm {{USS|Stickleback|SS-415|3}}, ngày 29 tháng 5 năm 1958.]]&lt;br /&gt;
Vào đầu năm [[1958]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối hoạt động huấn luyện chống tàu ngầm tại vùng biển Hawaii. Vào [[tháng 5]], nó gặp tai nạn một vụ nổ ngăn chứa những liều thuốc phóng [[mìn sâu]], rồi đến ngày [[28 tháng 5]] lại gặp tai nạn va chạm với [[tàu ngầm]] {{USS|Stickleback|SS-415|3}} trong một đợt thực hành huấn luyện. &amp;#039;&amp;#039;Stickleback&amp;#039;&amp;#039; vừa hoàn tất một đợt phóng ngư lôi mô phỏng nhắm vào &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; và đang lặn ở độ sâu an toàn, nó bất ngờ mất điện và trồi lên mặt nước ở khoảng {{convert|200|yd|m|adj=on}} ngay trước mặt chiếc tàu hộ tống khu trục. &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; cho chạy lùi động cơ hết mức và bẻ hết lái sang mạn trái để cố tránh va chạm, nhưng vẫn đâm trúng chiếc tàu ngầm khiến nó thủng một lổ lớn bên mạn trái. &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu hộ tống khu trục {{USS|Sturtevant|DE-239|3}} và tàu ngầm {{USS|Sabalo|SS-302|3}} đã phối hợp các nỗ lực cứu hộ, cứu vớt toàn bộ 82 thành viên thủy thủ đoàn của &amp;#039;&amp;#039;Stickleback&amp;#039;&amp;#039;, nhưng mọi nỗ lực cứu chiếc tàu ngầm đều thất bại và nó đắm lúc 19 giờ 57 phút tại tọa độ {{Coord|21|27|36|N|157|58|48|W|display=inline}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến [[tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi sang khu vực Tây Nam Thái Bình Dương, viếng thăm [[Tahiti]], [[Pago Pago]] và [[đảo Swains]], rồi quay trở lại khu vực Trung tâm Thái Bình Dương để ghé đến [[Eniwetok]] và Guam. Quay trở về cảng nhà vào ngày [[18 tháng 9]], nó lên đường đi sang vùng bờ Tây một tháng sau đó, đi đến San Francisco vào ngày [[1 tháng 11]], và được chuẩn bị để ngừng hoạt động tại xưởng tàu [[Bethlehem Pacific Coast Steel Shipyard]]. Nó được cho chuyển đến [[Xưởng hải quân Hunters Point]] vào ngày [[22 tháng 1]], [[1959]], và xuất biên chế vào ngày [[30 tháng 1]], [[1959]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu nằm trong thành phần [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]] cho đến khi được cho rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 12]], [[1972]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và bị bán cho hãng Levin Metals Corp. tại [[San Jose, California]] để tháo dỡ vào ngày [[3 tháng 12]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Silverstein&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng hai [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II, và thêm ba Ngôi sao Chiến trận khác đi hoạt động trong cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=2|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=National Defense Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=3|type=service-star|ribbon=Korean Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=United Nations Service Medal Korea ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Republic of Korea War Service Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 2 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Phòng vệ Quốc gia]] &lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;với 3 Ngôi sao Chiến trận&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Liên Hiệp Quốc Phục vụ Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên (Hàn Quốc)|Huân chương Phục vụ Chiến tranh Triều Tiên]]&amp;lt;br&amp;gt;(Hàn Quốc)&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Silverstein (DE-534) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/s/silverstein.html | accessdate=17 June 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=Naval Radar| url=https://archive.org/details/navalradar0000frie | year=1981 | publisher=Conway Maritime Press | location=London | isbn=0-85177-238-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Silverstein (DE-534)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/534.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS Silverstein (DE-534)]{{Liên kết hỏng|date=2026-06-18 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT: Silverstein (DE-534)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục John C. Butler]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>