<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sims_%28DE-154%29</id>
	<title>USS Sims (DE-154) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sims_%28DE-154%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sims_(DE-154)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:23:27Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sims_(DE-154)&amp;diff=7593962&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Ikidkaido: Di chuyển từ Category:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ đến Category:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sims_(DE-154)&amp;diff=7593962&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-05-31T07:31:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_h%E1%BB%99_t%E1%BB%91ng_khu_tr%E1%BB%A5c_c%E1%BB%A7a_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ&quot;&gt;Category:Tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:Khinh_h%E1%BA%A1m_v%C3%A0_t%C3%A0u_h%E1%BB%99_t%E1%BB%91ng_khu_tr%E1%BB%A5c_c%E1%BB%A7a_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3&quot; title=&quot;Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ&quot;&gt;Category:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Sims]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image=&lt;br /&gt;
|Ship caption=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; (DE-154)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[William Sims]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered= [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Norfolk]], [[Portsmouth, Virginia]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 9]], [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 2]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Anne H. Sims&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[24 tháng 4]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[24 tháng 4]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-50&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[7 tháng 9]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 6]], [[1960]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[14 tháng 4]], [[1961]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|Lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement= *{{convert|1400|LT|t|0|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|1740|LT|t|0|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship beam=  {{convert|37|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship draught=&lt;br /&gt;
|Ship draft=*{{convert|9|ft|6|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
*{{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 2 × nồi hơi ống nước Foster-Wheeler kiểu Express &amp;quot;D&amp;quot;&lt;br /&gt;
* 2 × [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}}&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ điện công suất trục {{convert|12000|shp|MW|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 2 × chân vịt ba cánh mangan-đồng nguyên khối đường kính {{convert|8|ft|6|in|m|abbr=on}} &lt;br /&gt;
|Ship speed= {{convert|23|kn}} &lt;br /&gt;
|Ship capacity= 350 tấn dầu đốt&lt;br /&gt;
|Ship range= *{{convert|3700|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
*{{convert|6000|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|12|kn|abbr=on}}&lt;br /&gt;
|Ship complement=15 sĩ quan, 198 thủy thủ&lt;br /&gt;
|Ship sensors=* [[Radar]] dò tìm mặt biển Kiểu SL trên cột ăn-ten &lt;br /&gt;
* Radar dò tìm không trung Kiểu SA (chỉ trên một số chiếc)&lt;br /&gt;
* [[Sonar]] Kiểu 128D hay Kiểu 144 trong vòm thu vào được.&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị MF trước cầu tàu&lt;br /&gt;
* Ăn-ten định vị cao tần Kiểu FH 4 trên đỉnh cột ăn-ten chính&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 3 × [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] Mk, 22 đa dụng (3×1);&lt;br /&gt;
* 4 × [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] (1×4);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}} (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] Kiểu K;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] [[Hedgehog]] (24 nòng, 144 quả đạn);&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu, mang theo cho đến 200 quả&lt;br /&gt;
|Ship armour=&lt;br /&gt;
|Ship armor=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft=&lt;br /&gt;
|Ship aircraft facilities=&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; (DE-154/APD-50)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt [[USS Sims|cái tên này]], theo tên [[Đô đốc]] [[William Sims]] (1858-1936), người thúc đẩy việc hiện đại hóa Hải quân Hoa Kỳ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong chiến tranh cho đến năm [[1944]], khi được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-50&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và tiếp tục phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc; nó xuất biên chế năm [[1946]] và bị tháo dỡ năm [[1961]]. &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
Những chiếc thuộc lớp tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài chung {{convert|306|ft|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|37|ft|1|in|m|abbr=on}} và độ sâu mớn nước khi đầy tải là {{convert|11|ft|3|in|m|abbr=on}}. Chúng có [[trọng lượng choán nước]] tiêu chuẩn {{convert|1400|LT|t|abbr=on}}; và lên đến {{convert|1740|LT|t|abbr=on}} khi đầy tải.{{sfn|Whitley|2000|p=300}} Hệ thống động lực bao gồm hai [[turbine hơi nước]] [[General Electric]] công suất {{convert|13500|hp|kW}}, dẫn động hai [[máy phát điện]] công suất {{convert|9200|kW|hp}} để vận hành hai trục chân vịt; {{sfn|Whitley|2000|pp=309–310}}{{sfn|Friedman|1982|pp=143–144, 146, 148–149}} công suất {{convert|12000|hp|kW|lk=in|abbr=on}} cho phép đạt được tốc độ tối đa {{convert|23|kn|mph km/h|lk=in|abbr=on}}, và có dự trữ hành trình {{convert|6000|nmi|mi km|lk=in|abbr=on}} khi di chuyển ở vận tốc đường trường {{convert|12|kn|mph km/h|abbr=on}}.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội [[pháo 1,1 inch/75 caliber|1,1 inch/75 caliber]] bốn nòng và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Khác biệt đáng kể so với [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước là chúng có thêm ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 186 sĩ quan và thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Norfolk]] ở [[Portsmouth, Virginia]] vào ngày [[7 tháng 9]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[6 tháng 2]], [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Anne H. Sims, vợ góa Đô đốc Sims,&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; và nhập biên chế vào ngày [[24 tháng 4]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Charles Greif Raible.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sims II (DE-154) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sims-ii.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | url=https://www.navsource.org/archives/06/054.htm | title=USS Sims (DE 154/APD-50) | website=NavSource.org | date=ngày 12 tháng 3 năm 2020 | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Sims (DE 154) | url=http://uboat.net/allies/warships/ship/1431.html | website=uboat.net | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chuyến đi chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]], rồi được phân về Đội đặc nhiệm 21.6 và làm nhiệm vụ hộ tống các [[tàu chở dầu]] vượt [[Đại Tây Dương]] từ [[Curaçao]] đến [[Londonderry]], [[Bắc Ireland]]. Sau hai chuyến đi hộ tống vận tải khứ hồi như vậy, điểm khởi hành được chuyển đến [[thành phố New York|New York]], và nó tiếp tục thực hiện tám chuyến khứ hồi tương tự giữa New York và Londonderry.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[23 tháng 9]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Boston]] để được cải biến thành một [[tàu vận chuyển cao tốc]] thuộc lớp &amp;#039;&amp;#039;Charles Lawrence&amp;#039;&amp;#039;, và được xếp lại lớp với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;APD-50&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[7 tháng 9]], [[1944]]. Nó rời [[Boston]] vào ngày [[6 tháng 12]] để đi đến [[Norfolk, Virginia]], nơi nó phục vụ như một tàu huấn luyện cho đến ngày [[24 tháng 1]], [[1945]]. Được điều sang [[mặt trận Thái Bình Dương]], nó đi ngang qua [[kênh đào Panama]] và chạy thử máy tại [[San Diego]], [[California]] trước khi đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[20 tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[5 tháng 3]] để hướng sang Viễn Đông, &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; đi đến khu vực [[quần đảo Philippine]] vào ngày [[21 tháng 3]]. Nó khởi hành từ [[vịnh Leyte]] một tuần sau đó trong thành phần Đơn vị Đặc nhiệm 51.13.16 để tham gia [[Trận Okinawa|cuộc đổ bộ]] lên [[Okinawa]]. Nó đã ở lại khu vực [[quần đảo Ryukyu]] từ ngày [[1 tháng 4]] đến ngày [[27 tháng 5]], ngoại trừ hai chuyến hộ tống vận tải đến [[Ulithi]], và suốt trong giai đoạn này đã phục vụ tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] và [[chiến tranh phòng không|phòng không]] bảo vệ cho lực lượng tấn công chung quanh hòn đảo. Nó đã bắn rơi một [[máy bay ném bom]] đối phương vào ngày [[16 tháng 4]], rồi trong các ngày [[3 tháng 5|3]] đến [[4 tháng 5]], và một lần nữa trong các ngày [[13 tháng 5|13]] đến [[14 tháng 5]] đã trợ giúp tìm kiếm những người sống sót từ các [[tàu khu trục]] cột mốc [[radar]] canh phòng bị máy bay tấn công tự sát [[Kamikaze]] đối phương đánh trúng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào chiều tối ngày [[18 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; chịu đựng đợt tấn công phối hợp của hai chiếc Kamikaze. Cả hai kẻ tấn công đều bị hỏa lực phòng không bắn trúng và đâm xuống nước cạnh con tàu bên mạn trái. Chấn động của vụ nổ dưới nước gây rung động con tàu, làm rỏ rỉ dầu và hư hại đáng kể cho động cơ và thiết bị. Tuy nhiên những hư hỏng trên được nhanh chóng sửa chữa và con tàu tiếp tục hoạt động tuần tra. Nó tiếp tục bị máy bay Kamikaxe tấn công vào ngày [[24 tháng 5]]; máy bay đối phương bị bắn trúng và đâm xuống biển sát cạnh con tàu bên mạn phải, cơn mưa mảnh đạn phủ lên con tàu đã khiến 11 người bị thương. Đến cuối ngày hôm đó, một đội cứu hộ được phái sang trợ giúp cho tàu khu trục {{USS|Barry|DD-248|3}} vốn bị một máy bay Kamikaze đâm trúng. Đám cháy dữ dội đã ngăn trở việc làm ngập nước [[hầm đạn]], và thủy thủ đã phải di tản khỏi &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039;. Cùng với thủy thủ của chính &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; và và một nhóm khác từ tàu vận tải cao tốc {{USS|Roper|APD-20|3}}, đội cứu hộ của &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; đã giúp kiểm soát được đám cháy lúc 06 giờ 30 phút sáng hôm sau, và sau đó một [[tàu kéo]] đã kéo &amp;#039;&amp;#039;Barry&amp;#039;&amp;#039; đến nơi neo đậu [[Kerama Retto]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cùng một đoàn tàu tàu vận tải rời khu vực Okinawa vào ngày [[27 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; hộ tống chúng đi đến [[Saipan]] trước quay trở về [[Leyte (đảo)|Leyte]] để sừa chữa những hư hại. Nó quay trở lại khu vực Okinawa vào ngày [[26 tháng 6]]. Sau khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]] giúp kết thúc cuộc xung đột, nó gia nhập một đoàn tàu vận tải chuyên chở lực lượng chiếm đóng để hướng sang Nhật Bản. Nó đã cho đổ bộ binh lính [[Thủy quân Lục chiến Hoàng gia Anh|Thủy quân Lục chiến Anh]] và nhân sự [[Hải quân Hoàng gia Anh]] lên Căn cứ Hải quân [[Yokosuka]] vào ngày [[30 tháng 8]], và đổ bộ một đại đội [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ]] lên Căn cứ Không lực Hải quân [[Tateyama, Chiba|Tateyama]] vào ngày hôm sau, rồi thường trực tại đây cho đến khi được thay phiên bởi binh lính thuộc [[Tập đoàn quân 8 Hoa Kỳ|Tập đoàn quân 8]] vào ngày [[3 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi thực hiện một chuyến đi đến [[Iwo Jima]], &amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hoạt động tại vùng biển Nhật Bản cho đến ngày [[28 tháng 11]]. Nó khởi hành từ [[vịnh Tokyo]] cho hành trình quay trở về Hoa Kỳ, tiễn 208 hành khách rời tàu tại [[San Diego, California]] vào ngày [[17 tháng 12]] trước khi tiếp tục đi sang vùng bờ Đông, đi đến New York để chuẩn bị ngừng hoạt động.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại [[Green Cove Springs, Florida]] vào ngày [[24 tháng 4]], [[1946]], và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 6]], [[1960]], và con tàu được bán cho hãng [[North American Smelting Company]] tại [[Wilmington, Delaware]] vào ngày [[14 tháng 4]], [[1961]] để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sims&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=1|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Army of Occupation ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]] &amp;lt;br&amp;gt; (truy tặng)&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 1 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Phục vụ Chiếm đóng Hải quân]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sims (DE-154) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sims-ii.html | access-date =ngày 1 tháng 4 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/154|USS Sims}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu vận chuyển Charles Lawrence}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sims (DE-154)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Buckley]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu vận chuyển cao tốc Charles Lawrence]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu đổ bộ trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Ikidkaido</name></author>
	</entry>
</feed>