<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sirago_%28SS-485%29</id>
	<title>USS Sirago (SS-485) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sirago_%28SS-485%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sirago_(SS-485)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:00:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sirago_(SS-485)&amp;diff=7871448&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sirago_(SS-485)&amp;diff=7871448&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T07:57:40Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 1 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= Grumman S2F-3 Tracker of VS-36 in flight over USS Sirago (SS-485), in 1962.jpg&lt;br /&gt;
|Ship image size= 300px&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; và một máy bay [[S-2 Tracker|S2F-3 Tracker]] từ [[tàu sân bay]] {{USS|Randolph|CVS-15}}, năm 1962&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Ship country=Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|United States|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; (SS-485)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá hồi vân]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=285-304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[3 tháng 1]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[11 tháng 5]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà [[L. Mendel Rivers]]&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[13 tháng 8]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[1 tháng 6]], [[1972]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 6]], [[1972]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship reinstated=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship status = &lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[2 tháng 5]], [[1973]]&amp;lt;ref name=B280282&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=280–282}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}} &lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= (khi hoàn tất)&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Tench (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2429|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] [[Fairbanks Morse 38 8-1/8|38D 8-1/8]] 10-xylanh&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] tốc độ chậm dẫn động trực tiếp &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|16000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= * 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày tuần tra&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 10 sĩ quan, 71 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 28 quả ngư lôi {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
* 2 × [[súng máy]] [[M2 Browning|.50 cal (12,7 mm)]] {{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=(GUPPY II)&lt;br /&gt;
|Ship class=&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1870|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F1143&amp;gt;{{harvp| Friedman|1994|pp=11-43}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2440|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|307|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242&amp;gt;{{harvp| Friedman|1994|p=242}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * Bổ sung [[ống hơi (tàu ngầm)|ống hơi]] &amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* [[Ắc-quy]] kiểu [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY]] 504 cell (1×184, 1×68 &amp;amp; 2×126)&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* Mặt nước:&lt;br /&gt;
** {{convert|18,0|kn|km/h|lk=in}} (tối đa)&lt;br /&gt;
** {{convert|13,5|kn|km/h|lk=in}} (đường trường)&lt;br /&gt;
* Lặn:&lt;br /&gt;
** {{convert|16,0|kn|km/h|lk=in}} (trong ½ giờ)&lt;br /&gt;
** {{convert|9,0|kn|km/h|lk=in}} (ống hơi)&lt;br /&gt;
** {{convert|3,5|kn|km/h|lk=in}} (đường trường)&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|15000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|11|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= 48 giờ ở tốc độ {{convert|4|kn|mph km/h|abbr=on}} khi lặn &amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship test depth=&lt;br /&gt;
|Ship complement= * 9-10 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 5 hạ sĩ quan&lt;br /&gt;
* 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[sonar]] chủ động WFA &lt;br /&gt;
* sonar thụ động JT &lt;br /&gt;
* hệ thống kiểm soát hỏa lực ngư lôi Mk 106&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
* 6 trước mũi, 4 phía đuôi&amp;lt;ref name=F242/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* tháo dỡ toàn bộ pháo&amp;lt;ref name=F1143/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; (SS-485)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Tench|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài [[cá hồi vân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nhập biên chế năm [[1945]], nó hoàn tất quá trễ để có thể phục vụ trong Thế Chiến II, nhưng đã phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]] và được hiện đại hóa trong khuôn khổ dự án [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY II]] vào năm [[1949]]. &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời xóa đăng bạ vào năm [[1972]], và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1973]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
=== Thiết kế ===&lt;br /&gt;
{{main|Tench (lớp tàu ngầm)}}&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; là sự cải tiến tiếp theo của các lớp [[tàu ngầm hạm đội]] {{sclass|Balao|tàu ngầm|5}} và {{sclass|Gato|tàu ngầm|5}}, vốn đã chứng minh thành công trong hoạt động chống [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Lớp tàu này, tích lũy những kinh nghiệm trong giai đoạn đầu của cuộc xung đột, là lớp tàu ngầm cuối cùng được Hải quân Hoa Kỳ chế tạo trong chiến tranh.{{sfnp|Gardiner|Chesneau|pp=146–147}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}}, mạn tàu rộng {{convert|27|ft|4|in|m|abbr=on}} và [[mớn nước]] tối đa {{convert|17|ft|m|abbr=on}}, có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1570|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} khi lặn. Chúng trang bị bốn [[động cơ diesel]] [[Fairbanks-Morse]] 38D8-⅛ 10-xy lanh chuyển động đối xứng, dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho hai [[động cơ điện]], đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} cho phép di chuyển với tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} khi nổi. Khi hoạt động ngầm dưới nước, chúng được cung cấp điện từ hai dàn [[ắc-quy]] {{USS|Sargo|SS-188|2}} 126-cell để vận hành hai [[động cơ điện]] [[Elliott company|Elliott]] lõi kép tốc độ chậm, có công suất {{convert|2740|shp|abbr=on}} và đạt tốc độ tối đa {{convert|8,75|kn|km/h|abbr=on}}. Tầm xa hoạt động là {{convert|16000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h|abbr=on}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày; tuy nhiên khả năng hoạt động ngầm bị giới hạn bởi dung lượng điện ắc-quy, sẽ cạn trong 48 giờ khi di chuyển với tốc độ {{convert|2|kn|km/h|abbr=on}}. Chiếc tàu ngầm mang theo tiếp liệu đủ cho mười sĩ quan và 71 thủy thủ trong 75 ngày.&amp;lt;ref name=B280282/&amp;gt;{{sfn|Friedman|1995|pp=261–263, 305–311}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Tench&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười [[ống phóng ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía đuôi tàu, và mang theo tổng cộng 28 quả [[ngư lôi]]. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 5 inch/25 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[pháo tự động Bofors 40 mm L/60|Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].{{sfnp|Lenton|1973|p=101}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chế tạo ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine| Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[4 tháng 1]], [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[13 tháng 5]], [[1945]], được đỡ đầu bởi bà [[L. Mendel Rivers]], phu nhân [[Hạ viện Hoa Kỳ|Dân biểu]] Lucius Mendel Rivers của tiểu bang [[South Carolina]], và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[13 tháng 8]], [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[Frederick J. Harlfinger II|F. J. Harlfinger II]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sirago (SS-485) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/i/irex.html | access-date=27 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Sirago (SS-485) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08485.htm | website=NavSource.org | access-date=27 December 2024 | archive-date=2022-07-14 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220714163333/https://navsource.org/archives/08/08485.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Sirago (SS-485) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/5909.html | website=uboat.net | access-date=27 December 2024}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1960 ===&lt;br /&gt;
Chỉ hai ngày sau khi &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; nhập biên chế, xung đột với [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] kết thúc. Nó tiến hành chạy thử máy dọc theo vùng bờ Đông và vùng [[biển Caribe]] trong mùa Thu năm [[1945]], và sau khi hoàn tất đã gia nhập Hải đội Tàu ngầm 8 đặt căn cứ tại [[New London, Connecticut]]. Trong [[tháng 1]], [[1946]], nó đi đến [[Provincetown, Massachusetts]] để tham gia vào việc phá hủy các [[tàu ngầm]] [[Đức Quốc Xã]] [[U-1228 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1228&amp;#039;&amp;#039;]] và [[U-805 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-805&amp;#039;&amp;#039;]] ngoài khơi [[Cape Cod]], Massachusetts lần lượt vào các ngày [[5 tháng 2|5]] và [[8 tháng 2]], và sau đó đánh chìm chiếc [[U-858 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-858&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[21 tháng 11]], [[1947]]. Sau khi quay trở lại New London, chiếc tàu ngầm hoạt động huấn luyện cùng Trường Tàu ngầm New London và phục vụ cho việc huấn luyện của lực lượng khu trục hạm đội; thử nghiệm đánh giá kỹ thuật và thiết bị mới; và tập trận hạm đội trong một khu vực trải dài từ [[eo biển Davis]] cho đến vùng biển Caribe.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 12]], [[1948]], &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Xưởng hải quân Philadelphia]] để được hiện đại hóa trong khuôn khổ dự án [[Chương trình Công suất đẩy dưới nước lớn hơn|GUPPY II]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Khi công việc hoàn tất vào ngày [[25 tháng 7]], [[1949]], nó lên đường đi đến [[Norfolk, Virginia]] để gia nhập Hải đội Tàu ngầm 6, đơn vị mà nó phục vụ trong hơn 20 năm tiếp theo. Nó đảm nhiệm vai trò chống tàu ngầm và hạm tàu nổi, thu thập thông tin tình báo cũng như phục vụ cho việc nghiên cứu và phát triển. Trong [[thập niên 1950]], nó hoạt động chủ yếu tại khu vực Tây [[Đại Tây Dương]], tham gia các đợt thực hành hạm đội và tập trận phối hợp giữa Hoa Kỳ và [[Canada]] cũng như các cuộc tập trận trong khuôn khổ Khối [[NATO]] vốn đưa nó vượt Đại Tây Dương sang hoạt động trong [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]]. Trong giai đoạn này chiếc tàu ngầm đã hai lần được phái sang hoạt động cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại khu vực [[Địa Trung Hải]], từ [[tháng 9]] đến [[tháng 11]], [[1951]] và từ [[tháng 9]] đến [[tháng 12]], [[1954]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[2 tháng 6]], [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; mắc phải một tai nạn trong ụ tàu tại [[Portsmouth, New Hampshire|Portsmouth]], [[New Hampshire]]. Trong khi con tàu được sửa chữa, bao gồm việc sơn lại [[thùng dằn]] chính, một vụ nổ xảy ra khiến hai công nhân xưởng tàu thiệt mạng, và một thủy thủ cùng ba công nhân khác bị thương.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo | author=United Press | title=Blast on Sub Slays Two, Injures Four | newspaper=San Bernardino Daily Sun | location=San Bernardino, California | date=3 June 1954 | volume=LX | number=237 | page=1 | url=https://www.cdnc.ucr.edu/?a=d&amp;amp;d=SBS19540603&amp;amp;e=-------en--20--1--txt-txIN-------- | access-date=27 December 2024 }}{{Liên kết hỏng|date=2026-02-26 |bot=InternetArchiveBot }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1960 - 1972 ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 10]], [[1962]] &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; đi vào [[Xưởng hải quân Norfolk]] để được cho một đợt đại tu và nâng cấp, bao gồm việc trang bị một [[cấu trúc thượng tầng]] làm bằng [[fiberglass]]. Sang mùa Xuân năm [[1963]], nó tiếp tục hoạt động huấn luyện cùng Đội đặc nhiệm Alfa, một đơn vị thử nghiệm chống ngầm. Sang mùa Thu, nó được phái sang khu vực [[Trung Đông]] để tham gia cuộc tập trận &amp;quot;Midlink IV&amp;quot; của [[Khối CENTO]]. Từ đó cho đến đầu [[thập niên 1970]], con tàu tiếp tục các hoạt động thường lệ tại vùng bờ Đông. Vào ngày [[1 tháng 7]], [[1971]], &amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039;, dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng Trung tá Hải quân Clyde H. Shaffer Jr., được điều sang Hải đội Tàu ngầm 12 đặt căn cứ tại [[Key West, Florida]]; nhưng chỉ bốn tháng sau đó, vào ngày [[15 tháng 10]], nó được điều trở lại Norfolk, và gia nhập trở lại Hải đội Tàu ngầm 6 cho đến khi ngừng hoạt động.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sirago&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế đồng thời rút tên khỏi danh sách Đăng bạ Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 6]], [[1972]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu cuối cùng bị bán cho Jacobson Metal Co. tại [[Chesapeake, Virginia]], để tháo dỡ vào ngày [[2 tháng 5]], [[1973]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sirago (SS-485) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sirago.html | access-date=27 December 2024}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=Westport, Connecticut | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | url=https://archive.org/details/silentvictoryus00blai | date=1975 | publisher= Lippincott | location=Philadelphia | isbn=0-397-00753-1}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Since 1945: An Illustrated Design History | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1994| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-260-9}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Gardiner | first1=Robert | last2=Chesneau | first2=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1922–1946 | year=1980 | publisher=Conway Maritime Press | isbn=0-83170-303-2}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08485.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-485 ] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220714163333/https://navsource.org/archives/08/08485.htm |date=2022-07-14 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sirago (SS-485)}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Tench}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Tench]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1945]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>