<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Skate_%28SS-305%29</id>
	<title>USS Skate (SS-305) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Skate_%28SS-305%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Skate_(SS-305)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:38:14Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Skate_(SS-305)&amp;diff=7737588&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Skate_(SS-305)&amp;diff=7737588&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:09:09Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Skate]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Skate (SS-305) off the Mare Island Naval Shipyard on 28 July 1943.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; (SS-305) ngoài khơi Xưởng hải quân Mare Island, ngày 28 tháng 7 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[Rajidae|cá đuối Skate]] &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo, California]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 8]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 3]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Ethel L. Shamer&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 4]], [[1943]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[11 tháng 12]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[21 tháng 10]], [[1948]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 8 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đánh chìm như mục tiêu ngoài khơi Nam [[California]], [[5 tháng 10]], [[1948]] &amp;lt;ref name=B275&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=275-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Balao (lớp tàu ngầm)|&amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2414|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|16|ft|10|in|m|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B275/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 9-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,75|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=10 sĩ quan, 70 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors= * [[radar]] SD phòng không &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* radar SJ dò tìm mặt biển &amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 5 inch/25 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Lenton/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × súng máy [[Browning M2]] &amp;lt;ref name=Lenton&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=79}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; (SS-305)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Balao|tàu ngầm|2}} từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Skate|cái tên này]], theo tên loài [[Rajidae|cá đuối Skate]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế Chiến II, thực hiện tổng cộng bảy chuyến tuần tra, đánh chìm mười tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]], một [[tàu khu trục]] và một tàu ngầm, với tổng tải trọng 27.924 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], con tàu được sử dụng trong [[Chiến dịch Crossroads]] để thử nghiệm [[vũ khí nguyên tử|bom nguyên tử]], rồi cuối cùng bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[California]] vào năm [[1948]]. &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Balao (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} dẫn trước, là một kiểu tàu ngầm hạm đội có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Khác biệt chính so với lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; là ở cấu trúc lườn chịu áp lực bên trong dày hơn, và sử dụng thép có độ đàn hồi cao (HTS: High-Tensile Steel), cho phép lặn sâu hơn đến {{convert|400|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=Visual&amp;gt;{{chú thích web | last=Johnston | first=David L. | title=A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Three: Balao and Tench Classes 1942–1950 | date=July 2019 | url=http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | publisher=Navsource Naval History | access-date=27 August 2022 | archive-date=2017-05-19 | archive-url=https://web.archive.org/web/20170519140110/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829295.pdf | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=208–209}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1526|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|20,25|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|8,75|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tương tự như lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; dẫn trước, lớp &amp;#039;&amp;#039;Balao&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 4 inch/50 caliber]], một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo hai [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Trên [[tháp chỉ huy]], ngoài hai [[kính tiềm vọng]], nó còn trang bị ăn-ten [[radar]] SD phòng không và SJ dò tìm mặt biển.&amp;lt;ref name=Visual/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[Vallejo, California|Vallejo]], [[California]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 3]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Ethel L. Shamer, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 4]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Eugene Bradley McKinney.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Skate (SS-305) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/skate-i.html | accessdate=27 August 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Skate (SS-305) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08305.htm | website=NavSource.org | accessdate=27 August 2022 | archive-date=2023-05-01 | archive-url=https://web.archive.org/web/20230501034153/http://www.navsource.org/archives/08/08305.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Skate (SS-305) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3051.html | website=uboat.net | accessdate=27 August 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ==== &lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển ngoài khơi [[California]], &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; khởi hành để đi sang [[quần đảo Hawaii]], và lên đường từ căn cứ [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[25 tháng 9]], [[1943]], hướng sang khu vực [[đảo Wake]] cho chuyến tuần tra đầu tiên. Chiếc tàu ngầm làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu hỗ trợ cho chiến dịch không kích của các [[tàu sân bay]] xuống hòn đảo này. Lúc sáng sớm ngày [[6 tháng 10]], đang khi giải cứu một phi công bị thương trên một bè cứu sinh, nó bị máy bay đối phương bắn phá, khiến một sĩ quan thuộc chiếc tàu ngầm, Trung úy Hải quân Willis Edward Maxson, III, bị tử thương. Sang ngày hôm sau, nó tiếp cận dưới hỏa lực pháo đối phương chỉ cách bờ biển {{convert|5000|yd|m|adj=on}} để giải cứu hai thành viên một đội bay bị bắn rơi; rồi trong khi tìm kiếm một người thứ ba, nó bị [[máy bay ném bom bổ nhào]] đối phương tấn công, buộc phải lặn khẩn cấp để né tránh. Sau một chuyến đi ngắn đến [[Midway]], nó quay trở lại khu vực đảo Wake và tiếp tục cứu vớt thêm bốn phi công trước khi kết thúc chuyến tuần tra tại Midway vào ngày [[29 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Rời Midway cho chuyến tuần tra thứ hai vào ngày [[15 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực chung quanh căn cứ [[Chuuk|Truk]] thuộc [[quần đảo Caroline]]. Vào ngày [[25 tháng 11]], nó phát hiện năm tàu chiến, và đã bắn một loạt [[ngư lôi]] vào mục tiêu nhưng không thể xác định kết quả vì phải lặn khẩn cấp để né tránh việc truy lùng của đối phương. Đến ngày [[30 tháng 11]], nó tấn công các [[tàu sân bay]] [[Zuihō (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Zuihō&amp;#039;&amp;#039;]], [[Chuyō (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Chuyō&amp;#039;&amp;#039;]] và [[Unyō (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Unyō&amp;#039;&amp;#039;]] nhưng không có kết quả.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Cressman|2000}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ở vị trí về phía Bắc Truk vào ngày [[21 tháng 12]], nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Terukawa Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.429 tấn); rồi trong một cơn mưa giông vào ngày [[25 tháng 12]], nó phóng một loạt bốn quả ngư lôi nhắm vào [[thiết giáp hạm]] [[Yamato (thiết giáp hạm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Yamato&amp;#039;&amp;#039;]], một quả trúng đích đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Yamato&amp;#039;&amp;#039; bị thủng một lổ bên mạn phải và ngập khoảng 3.000 tấn nước, nhưng vẫn tiếp tục đi đến được Truk. &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Midway vào ngày [[7 tháng 1]], [[1944]] để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Japanese cruiser Agano.jpg|thumb|left|150px|Tàu tuần dương Nhật &amp;#039;&amp;#039;Agano&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Midway cho chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[5 tháng 2]] đến ngày [[17 tháng 3]], [[1944]] tại khu vực quần đảo Caroline để hỗ trợ cho [[Chiến dịch Hailstone]], đợt không kích bằng tàu sân bay xuống căn cứ Truk. Vào ngày [[16 tháng 2]], nó bắt gặp một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]], vốn đã sống sót qua đợt tấn công bằng ngư lôi của tàu ngầm {{USS|Scamp|SS-277|3}} trước đó. &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; phóng một loạt bốn quả ngư lôi nhắm vào mục tiêu, ghi được hai quả trúng đích, nhưng phải lặn xuống để né tránh phản công bằng [[mìn sâu]] từ các tàu hộ tống tháp tùng. Khi nó quay trở lại hiện trường và chuẩn bị tấn công lần nữa, [[Agano (tàu tuần dương Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Agano&amp;#039;&amp;#039;]] đã lật úp qua mạn trái và đang chìm. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ tuần tra, chiếc tàu ngầm quay trở về Trân Châu Cảng. &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tư từ ngày [[11 tháng 4]] đến ngày [[31 tháng 5]] tại khu vực [[quần đảo Ogasawar|quần đảo Bonin]], &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; đã tấn công một tàu chở hàng nhưng không rõ kết quả, rồi vào ngày [[14 tháng 5]] đã phá hủy một thuyền buồm bằng hải pháo, và bắt giữ ba [[tù binh chiến tranh]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Rời Midway vào ngày [[23 tháng 6]] cho chuyến tuần tra thứ năm tại khu vực [[quần đảo Kuril]], &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; đánh chặn một đoàn năm tàu buôn được các [[tàu khu trục]] hộ tống vào ngày [[7 tháng 7]]. Nó phóng ba quả ngư lôi và đánh chìm được tàu khu trục [[Usugumo (tàu khu trục Nhật) (1927)|&amp;#039;&amp;#039;Usugumo&amp;#039;&amp;#039;]], rồi sau đó phải lặn sâu để né tránh phản công bằng mìn sâu trong suốt hai giờ của đối phương. Đến ngày [[15 tháng 7]], nó đánh chìm một tàu chở hàng nhỏ và bắt giữ hai tù binh, rồi sang ngày hôm sau lại phá hủy tiếp một tàu chở hàng khác. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[7 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng cho chuyến tuần tra thứ sáu tại khu vực [[quần đảo Ryūkyū]] vào ngày [[9 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; tiến hành trinh sát hình ảnh [[Okinawa]], và vào ngày [[29 tháng 9]] đã đánh chìm một tàu tuần tra và một tàu chở hàng nhỏ. Sau khi kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về Trân Châu Cảng, nó tiếp tục đi đến vùng bờ Tây để được đại tu tại [[Xưởng hải quân Hunters Point]], [[San Francisco]], California.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Hoàn tất công việc trong xưởng tàu, &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Trân Châu Cảng cho chuyến tuần tra thứ bảy vào ngày [[11 tháng 4]], [[1945]], hoạt động trong thành phần một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]] để tuần tra trong [[biển Nhật Bản]]. Vào sáng ngày [[10 tháng 6]], nó đụng độ với tàu ngầm [[Nhật Bản]] [[I-122 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;I-122&amp;#039;&amp;#039;]] đang di chuyển trên mặt nước để quay trở về cảng [[Maizuru, Kyōto|Maizuru]], băng ngang ngay trước mũi. &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; phóng một loạt bốn quả ngư lôi ở khoảng cách {{convert|800|yd|m|adj=on}}, và hai quả trúng đích đã đánh chìm &amp;#039;&amp;#039;I-122&amp;#039;&amp;#039; tại tọa độ {{coord|37|29|N|137|25|E|display=inline}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=IJN Submarine I-122: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/I-122.htm | website=Imperial Japanese Navy Page | date=2014 | accessdate=16 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài khơi bán đảo [[Nanto, Toyama|Nanto]] hai ngày sau đó, nó lẫn tránh hỏa lực pháo của tàu đối phương để tấn công và đánh chìm ba tàu vận tải nhỏ. Nó quay trở về Trân Châu Cảng để kết thúc chuyến tuần tra vào ngày [[4 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1948 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Skate and Skipjack.jpg|thumb|{{USS|Skipjack|SS-184|6}} và &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; bị bỏ không tại Xưởng hải quân Mare Island, tháng 10 năm 1947.]]&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[5 tháng 8]] cho chuyến tuần tra thứ tám, &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; vẫn đang trên đường đi khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó được lệnh quay trở về cảng, rồi quay trở về Hoa Kỳ, về đến [[San Diego]] vào ngày [[6 tháng 9]]. Trong bốn tháng tiếp theo, nó tham gia các hoạt động huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây, rồi lên đường đi Trân Châu Cảng, đến nơi vào ngày [[9 tháng 1]], [[1946]]. Nó lại khởi hành vào ngày [[21 tháng 5]] để hướng sang [[đảo san hô vòng Bikini|đảo Bikini]] thuộc [[quần đảo Marshall]], nơi nó được sử dụng như mục tiêu thử nghiệm [[vũ khí nguyên tử|bom nguyên tử]] trong khuôn khổ [[Chiến dịch Crossroads]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong vũng biển Bikini, &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; được cho neo đậu ngay phía sau thiết giáp hạm {{USS|Nevada|BB-36|3}}, mục tiêu chính của thử nghiệm &amp;#039;&amp;#039;Able&amp;#039;&amp;#039;, vụ nổ bom nguyên tử trên không. Quả bom ném xuống trượt khỏi mục tiêu &amp;#039;&amp;#039;Nevada&amp;#039;&amp;#039; và kích nổ bên trên về phía đuôi &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039;, gây hư hại nặng cho tháp chỉ huy nhưng nhìn chung lườn tàu chịu áp lực vẫn nguyên vẹn. Bên trong con tàu mọi thứ vẫn còn vận hành được và con tàu có thể di chuyển trên mặt nước với tốc độ {{convert|18|kn|km/h|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=rdm&amp;gt;{{chú thích tạp chí | last=McWethy | first=Robert D. | title=Crossroads at Bikini | url=https://archive.org/details/sim_united-states-naval-institute-proceedings_1986-08_112_8/page/84 | journal=Proceedings | year=1986 | volume=112 | issue=8 | pages=84–89 | publisher=[[United States Naval Institute]]}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong vụ nổ thứ hai &amp;quot;Baker&amp;quot; ngầm dưới nước, &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục chịu đựng được và không bị hư hại gì thêm, nhưng toàn bộ vỏ ngoài con tàu bị bao phủ bởi vật liệu [[đồng vị phóng xạ]]. Sau khi không thể tẩy được sự ô nhiễm phóng xạ, con tàu được kéo quay trở lại Trân Châu Cảng và neo đậu tách biệt cho đến ngày [[11 tháng 10]], khi nó được [[tàu cứu hộ và trục vớt]] {{USS|Clamp|ARS-33|3}} kéo về [[San Francisco]], và sau đó đến [[Xưởng hải quân Mare Island]] tại [[Vallejo, California]].&amp;lt;ref name=rdm/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; được khảo sát, rồi được cho xuất biên chế vào ngày [[11 tháng 12]], [[1946]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu cuối cùng bị loại bỏ như một mục tiêu thực hành ngư lôi, bị đánh chìm ngoài khơi bờ biển [[California]] vào ngày [[5 tháng 10]], [[1948]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[21 tháng 10]], [[1948]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng tám [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm mười tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu tuần dương hạng nhẹ]], một [[tàu khu trục]] và một tàu ngầm, với tổng tải trọng 27.924 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=8|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 8 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Skate (SS-305) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/skate-i.html | accessdate=27 August 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Cressman | first=Robert | title=The official chronology of the U.S. Navy in World War II | chapter=Chapter V: 1943 | year=2000 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | url=https://archive.org/details/TheOfficialChronologyOfTheUSNavyInWorldWarII | chapter-url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1943.html | isbn=978-1-55750-149-3 | oclc=41977179 | access-date=28 November 2007 | url-access=registration}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|USS Skate (SS-305)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08305.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-305 Skate] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20230501034153/http://www.navsource.org/archives/08/08305.htm |date=2023-05-01 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.naval-history.net/WW1NavyUS.htm naval-history.net: USS &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
* [http://www.historycentral.com/Navy/Submarine/skate.html historycentral.com: USS &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Balao}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Skate (SS-305)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Balao]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tham gia Chiến dịch Crossroads]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1946]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1948]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>