<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Skipjack_%28SS-184%29</id>
	<title>USS Skipjack (SS-184) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Skipjack_%28SS-184%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Skipjack_(SS-184)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T09:44:42Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Skipjack_(SS-184)&amp;diff=7739494&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Skipjack_(SS-184)&amp;diff=7739494&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T07:59:55Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Skipjack]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Skipjack - 19-N-19055.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; (SS-184) đang chạy thử máy ngoài khơi [[Provincetown, Massachusetts]], ngày 14 tháng 5 năm 1938&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá ngừ vằn]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[22 tháng 7]], [[1936]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[23 tháng 10]], [[1937]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Frances Cuthbert Van Keuren&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[30 tháng 6]], [[1938]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[28 tháng 8]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[13 tháng 9]], [[1948]] &amp;lt;ref name=B269&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|p=269}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Dùng cho thử nghiệm [[vũ khí nguyên tử|bom nguyên tử]] trong [[Chiến dịch Crossroads]], [[25 tháng 7]], [[1946]], &lt;br /&gt;
* Đánh chìm như mục tiêu ngoài khơi Nam [[California]], [[11 tháng 8]], [[1948]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện &lt;br /&gt;
|Ship class= [[Salmon (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Salmon&amp;#039;&amp;#039;]] &amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1435|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|2198|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length= {{convert|308|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|26|ft|1|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|15|ft|8|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion= * 4 × [[động cơ diesel]] [[Hooven-Owens-Rentschler]] (H.O.R.) 9-xy lanh hoạt động hai chiều, công suất {{convert|1535|hp|abbr=on}} mỗi chiếc, (2 × dẫn động trực tiếp; 2 × dẫn động [[máy phát điện]]) &amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F202204&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=202–204}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] tốc độ cao với hộp số giảm tốc, công suất {{convert|665|hp|abbr=on}} mỗi chiếc &amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 120-cell &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × động cơ diesel phụ công suất {{convert|330|kW|abbr=on}} mỗi chiếc &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=310}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5500|hp|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2660|hp|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance= 48 giờ ở tốc độ {{convert|2|kn|mph km/h|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|250|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 5 sĩ quan, 54 thủy thủ (thời bình) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 8 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 4 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]] &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × súng máy [[M1919 Browning]] .30-caliber (7,62 mm) (2x2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; (SS-184)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một {{sclass|Salmon|tàu ngầm|2}} được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào nữa sau [[thập niên 1930]]. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Skipjack|cái tên này]], theo tên loài [[cá ngừ vằn]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], thực hiện tổng cộng mười chuyến tuần tra và đánh chìm sáu tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 27.876 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Con tàu được rút về làm nhiệm vụ huấn luyện từ cuối năm [[1944]] cho đến khi chiến tranh kết thúc. Sau đó nó được sử dụng vào việc thử nghiệm [[vũ khí nguyên tử|bom nguyên tử]] trong [[Chiến dịch Crossroads]], và bị đắm sau vụ nổ &amp;quot;Baker&amp;quot; vào ngày [[25 tháng 7]], [[1946]]. Con tàu được trục vớt, kéo về vùng bờ biển [[California]] và bị đánh chìm như mục tiêu vào ngày [[11 tháng 8]], [[1948]]. &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo == &lt;br /&gt;
{{main|Salmon (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Thiết kế của lớp &amp;#039;&amp;#039;Salmon&amp;#039;&amp;#039; được cải tiến dựa trên [[Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; Kiểu P-5]] dẫn trước, là thế hệ tàu ngầm đầu tiên đạt được tốc độ {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} với một hệ thống động lực tin cậy, cho phép chúng hoạt động phối hợp với các [[thiết giáp hạm]] tiêu chuẩn trong đội hình hạm đội.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|pp=50, 58, 65}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, tầm hoạt động {{convert|11000|nmi|km}} mà không cần tiếp thêm nhiên liệu cho phép chúng tuần tra đến tận vùng biển nhà [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]]. Hệ thống động lực &amp;quot;tổng hợp&amp;quot; bao gồm bốn [[động cơ diesel]], gồm hai chiếc vận hành trực tiếp trục chân vịt và hai chiếc để chạy máy phát điện dùng cho nạp [[ắc quy]] hay tăng tốc trên mặt nước.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=203}}&amp;lt;/ref&amp;gt;  Lườn tàu có cấu trúc vỏ kép một phần với hai đầu là vỏ đơn, vốn là một phiên bản hoàn thiện hơn của chiếc {{USS|Dolphin|SS-169}} và áp dụng thành công trên lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; Kiển P-3 và P-5,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|pp=5, 65}}&amp;lt;/ref&amp;gt; kỹ thuật [[hàn (công nghệ)|hàn]] đã được các xưởng tàu áp dụng rộng rãi cho toàn bộ cấu trúc con tàu.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Blair|2001}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=62}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; có chiều dài {{convert|308|ft|m}}, với trọng lượng choán nước khi nổi là {{convert|1435|LT|t|abbr=on}} và khi lặn là {{convert|2198|LT|t|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Nó được trang bị động cơ [[Hooven-Owens-Rentschler]] (H.O.R.) 9-xy lanh hoạt động hai chiều,&amp;lt;ref name=B269/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F202204/&amp;gt; một thiết kế không thành công khi bị rung động rất lớn do mất cân bằng và gặp rất nhiều trục trặc khi vận hành. Sau này trong chiến tranh chúng được thay thế bằng kiểu động cơ GM-Winton 16-278A.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|pp=55, 65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Johnston|2011|p=14}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|pp=263, 360-361}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Vũ khí trang bị chính được tăng lên tám ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm bốn ống trước mũi và bốn ống phía đuôi,&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Johnston|2011|pp=2, 4}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và được bổ sung [[máy tính dữ liệu ngư lôi]] để chúng hiệu quả hơn.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=201}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu còn có một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]] trên boong tàu và bốn [[súng máy]] [[M1919 Browning]] .30-caliber (7,62&amp;amp;nbsp;mm).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[22 tháng 7]], [[1936]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 10]], [[1937]], được đỡ đầu bởi cô Frances Cuthbert Van Keuren, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[30 tháng 6]], [[1938]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Herman Sail.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Skipjack I (SS-184) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/skipjack-i.html | accessdate=7 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Skipjack (SS-184) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08184.htm | website=NavSource.org | accessdate=7 September 2022 | archive-date=2022-09-16 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220916000028/http://www.navsource.org/archives/08/08184.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Skipjack (SS-184) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/2936.html | website=uboat.net | accessdate=7 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1938 - 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển [[Đại Tây Dương]] và vùng [[biển Caribe]], &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa sau chạy thử máy tại Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London trước khi gia nhập Hải đội Tàu ngầm 6, và lên đường tham gia tập trận hạm đội tại vùng biển Caribe và [[Nam Đại Tây Dương]]. Quay trở về [[New London, Connecticut]] vào ngày [[10 tháng 4]], [[1939]], nó cùng các tàu ngầm chị em {{USS|Snapper|SS-185|3}} và {{USS|Salmon|SS-182|3}} băng qua [[kênh đào Panama]] để đi sang khu vực [[Thái Bình Dương]], đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[2 tháng 6]], và thực hiện các chuyến đi thực hành sang vùng biển [[quần đảo Hawaii]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] tại [[Vallejo, California]], &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Lực lượng Tàu ngầm [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], được phân về Đội tàu ngầm 15 và hoạt động từ căn cứ [[Trân Châu Cảng]]. Nó trải qua một đợt đại tu khác tại Mare Island trong [[tháng 7]] và [[tháng 8]], [[1941]], và khi hoàn tất đã tuần tra ngoài khơi các đảo [[Midway]], [[đảo Wake|Wake]], [[quần đảo Gilbert]] và [[quần đảo Marshall]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 10]], [[1941]], Đội tàu ngầm 15 cùng với [[tàu tiếp liệu tàu ngầm]] {{USS|Holland|AS-3|3}} được điều sang tăng cường cho Lực lượng Tàu ngầm trực thuộc [[Hạm đội Á Châu Hoa Kỳ|Hạm đội Á Châu]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Blair|2001|p=82}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; đang được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Cavite]], [[Philippines]] khi [[Hải quân Đế Quốc Nhật Bản]] bất ngờ [[Trận Trân Châu Cảng|tấn công]] căn cứ Trân Châu Cảng vào ngày [[7 tháng 12]] khiến chiến tranh bùng nổ tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Lên đường từ [[Manila]] vào ngày [[9 tháng 12]], [[1941]] cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh, &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; vẫn chưa hoàn tất công việc sửa chữa nên thủy thủ vẫn tiếp tục công việc này trên đường đi sang khu vực tuần tra ngoài khơi bờ Đông đảo [[Samar (đảo)|Samar]]. Vào ngày [[25 tháng 12]], nó phóng [[ngư lôi]] tấn công một [[tàu sân bay]] và một [[tàu khu trục]], theo quy trình được khuyến cáo dưới sự chỉ dẫn bằng [[sonar]] ở độ sâu {{convert|100|ft|m|abbr=on}} nhưng tất cả đều bị trượt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Blair|2001|p=137}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đến ngày [[3 tháng 1]], [[1942]], nó phóng ngư lôi nhắm vào một tàu ngầm, ghi được hai quả trúng đích, nhưng không thể xác nhận kết quả. Con tàu được tiếp thêm nhiên liệu tại [[Balikpapan]], [[Borneo]] vào ngày [[4 tháng 1]], rồi đi đến [[Darwin, Lãnh thổ Bắc Úc|Darwin]], [[Australia]] vào ngày [[14 tháng 1]] để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến tuần tra thứ hai trong vùng [[biển Celebes]] mà không bắt gặp mục tiêu nào, ngoại trừ một đợt tấn công bất thành nhắm vào một tàu sân bay Nhật Bản. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay về căn cứ [[Fremantle]], Australia vào ngày [[10 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Fremantle vào ngày [[14 tháng 4]] cho chuyến tuần tra thứ ba tại các vùng biển Celebes, [[biển Sulu|Sulu]] và [[biển Đông]], vào ngày [[6 tháng 5]], nó phóng ngư lôi đánh chìm tàu buôn &amp;#039;&amp;#039;Kanan Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.567 tấn) ở vị trí khoảng {{convert|25|nmi|km|abbr=on}} về phía Đông Bắc [[vịnh Cam Ranh]], [[Đông Dương thuộc Pháp]], tại tọa độ {{coord|12|33|N|109|30|E|dispplay=inline}}.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Hai ngày sau đó, nó ngăn chặn một đoàn ba tàu buôn được một tàu khu trục hộ tống, và phóng hai quả gây hư hại nặng chiếc &amp;#039;&amp;#039;Taiyu Maru&amp;#039;&amp;#039;. Nó phóng bồi thêm bốn quả ngư lôi và đánh chìm nhanh chóng tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Bujun Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.804 tấn) ở vị trí khoảng {{convert|125|nmi|km|abbr=on}} về phía Đông vịnh Cam Ranh, tại tọa độ {{coord|12|18|N|111|13|E|dispplay=inline}}.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Đến ngày [[17 tháng 5]], nó tiếp tục đánh chìm tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Tazan Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.477 tấn) gần [[vịnh Thái Lan]], tại tọa độ {{coord|06|22|N|108|36|E|dispplay=inline}},&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; rồi kết thúc chuyến tuần tra và quay về căn cứ Fremantle, nơi nó tham gia thử nghiệm tính năng của kiểu [[ngư lôi Mark 14]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tư ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tư từ ngày [[18 tháng 7]] đến ngày [[4 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; tiến hành trinh sát hình ảnh dọc theo bờ biển Tây Bắc đảo [[Timor]]. Nó cũng đã phóng ngư lôi gây hư hại nặng cho [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Hayatomo&amp;#039;&amp;#039; (14.050 tấn) vào ngày [[23 tháng 8]]&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; trước khi quay trở về căn cứ Fremantle để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; thực hiện chuyến tuần tra thứ năm tại các khu vực Timor, [[đảo Ambon|Ambon]] và [[Halmahera]]. Đang khi tuần tra về phía Nam quần đảo [[Palau]] vào ngày [[14 tháng 10]], nó đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Shunko Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.780 tấn) ở vị trí khoảng {{convert|450|nmi|km|abbr=on}} về phía Tây Nam [[Chuuk|Truk]], tại tọa độ {{coord|05|35|N|144|25|E|dispplay=inline}}.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Sau khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[26 tháng 11]] để kết thúc chuyến tuần tra, nó tiếp tục quay về vùng bờ Tây để được đại tu tại Xưởng hải quân Mare Island.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu, thứ bảy và thứ tám ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; thực hiện các chuyến tuần tra thứ sáu, thứ bảy và thứ tám trong năm [[1943]] mà không đánh chìm được mục tiêu nào.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ chín ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ chín từ ngày [[11 tháng 1]] đến ngày [[7 tháng 3]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại các khu vực [[quần đảo Caroline]] và [[quần đảo Mariana|Mariana]]. Đang khi tiếp cận một tàu buôn vào ban đêm ngày [[26 tháng 1]], nó chuyển mục tiêu nhắm vào một tàu khu trục đối phương đang áp sát, phóng một loạt ngư lôi từ phía mũi và nhanh chóng đánh chìm chiếc [[Suzukaze (tàu khu trục Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Suzukaze&amp;#039;&amp;#039;]] ở vị trí khoảng {{convert|140|nmi|km|abbr=on}} về phía Tây Bắc đảo [[Ponape]] thuộc quần đảo Caroline, tại tọa độ {{coord|08|51|N|157|10|E|dispplay=inline}}.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Khi nó chuyển hướng để tấn công một tàu buôn, một ống phóng ngư lôi không đóng kín đã làm ngập nước phòng ngư lôi phía đuôi, và con tàu bị ngập khoảng 14 tấn nước trước khi lấy lại được kiểm soát. Nó vẫn tiếp tục tấn công, đánh chìm được [[tàu tiếp liệu thủy phi cơ]] cải biến [[Okitsu Maru (tàu tiếp liệu thủy phi cơ Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Okitsu Maru&amp;#039;&amp;#039;]] (6.666 tấn) ở vị trí khoảng {{convert|150|nmi|km|abbr=on}} về phía Tây Bắc Ponape, tại tọa độ {{coord|09|22|N|157|26|E|dispplay=inline}}.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[7 tháng 3]]. &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười ====&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Skipjack (SS-184) and USS Skate (SS-305) laid up at the Mare Island Naval Shipyard, California (USA), in October 1947.jpg|left|thumb|Các tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; (SS-184) (phía trong) và &amp;#039;&amp;#039;Skate&amp;#039;&amp;#039; (SS-305) thuộc Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương tại Mare Island, tháng 10 năm 1947.]]&lt;br /&gt;
Sau khi được sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; tham gia thử nghiệm tính năng của một kiểu ngư lôi mới tại vùng biển [[quần đảo Pribilof]], [[Alaska]] cho đến ngày [[17 tháng 4]], rồi đi đến Xưởng hải quân Mare Island để được đại tu. Sau khi hoàn tất nó đi đến Trân Châu Cảng để được tái trang bị trước khi lên đường vào ngày [[24 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ mười, cũng là chuyến cuối cùng, tại khu vực [[quần đảo Kuril]]. Nó đã tấn công và gây hư hại cho một tàu phụ trợ vào ngày [[14 tháng 11]], và tấn công một tàu khu trục Nhật Bản nhưng không thành công. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Midway vào ngày [[11 tháng 12]], và sau đó được rút về đảm nhiệm vai trò huấn luyện.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 - 1946 ===&lt;br /&gt;
Băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[20 tháng 6]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; đi đến Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London tại [[New London, Connecticut]], nơi nó tiếp tục vai trò huấn luyện cho đến khi chiến tranh kết thúc.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang đầu năm [[1946]], &amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; được huy động vào [[Chiến dịch Crossroads]], đợt thử nghiệm [[vũ khí nguyên tử|bom nguyên tử]] tại [[đảo san hô vòng Bikini|đảo Bikini]] thuộc [[quần đảo Marshall]]. Nó sống sót qua vụ nổ &amp;quot;Able&amp;quot; trên không vào ngày [[1 tháng 7]], nhưg bị đánh chìm trong vụ nổ &amp;quot;Baker&amp;quot; ngầm dưới nước vào ngày [[25 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Xuất biên chế vào ngày [[28 tháng 8]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; chiếc tàu ngầm sau đó được trục vớt và kéo về Xưởng hải quân Mare Island. Con tàu bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi bờ biển [[California]] vào ngày [[11 tháng 8]], [[1948]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[13 tháng 9]], [[1948]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Skipjack&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm sáu tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 27.876 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=7|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 7 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Skipjack I (SS-184) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/skipjack-i.html | accessdate=7 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | last=Campbell | first=John | title=Naval Weapons of World War II | year=1985 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=0-87021-459-4}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last=DiGiulian | first=Tony | title=3&amp;quot;/50 (7.62 cm) Mark 10, 17, 18, 19, 20, 21 and 22 | url=http://www.navweaps.com/Weapons/WNUS_3-50_mk10-22.htm | website=NavWeaps | date=23 October 2021 | access-date=3 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784  | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích web | last= Johnston | first= David L. | date= 2011 | title= A Visual Guide to the U.S. Fleet Submarines Part Two: Salmon &amp;amp; Sargo Classes 1936-1945 | edition= 2nd | url= http://navsource.org/archives/08/pdf/0829293.pdf | access-date= 2022-09-16 | archive-date= 2022-09-25 | archive-url= https://web.archive.org/web/20220925023203/http://navsource.org/archives/08/pdf/0829293.pdf | url-status= dead }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Skipjack (SS-184)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08184.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-184 Skipjack] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220916000028/http://www.navsource.org/archives/08/08184.htm |date=2022-09-16 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Salmon}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Skipjack (SS-184)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Salmon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tham gia Chiến dịch Crossroads]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển California]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1946]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1948]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1937]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>