<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Slater_%28DE-766%29</id>
	<title>USS Slater (DE-766) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Slater_%28DE-766%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Slater_(DE-766)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:32:39Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Slater_(DE-766)&amp;diff=7633913&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Slater_(DE-766)&amp;diff=7633913&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T08:01:04Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS SLATER DE-766 during WWII.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; (DE-766) trong Thế Chiến II&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; (DE-766)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Frank O. Slater&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Tampa Shipbuilding Company]], [[Tampa, Florida]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[9 tháng 3]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[20 tháng 2]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Lenora Slater&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[1 tháng 5]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[26 tháng 9]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[7 tháng 3]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hy Lạp]], [[1 tháng 3]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hy Lạp&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Greece|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name=&amp;#039;&amp;#039;Aetos&amp;#039;&amp;#039; (D01)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[1 tháng 3]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[5 tháng 7]], [[1991]]&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= &lt;br /&gt;
|Ship fate= * Hoàn trả cho Hoa Kỳ,&lt;br /&gt;
* hiện là [[tàu bảo tàng]] tại [[Albany, New York]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox NRHP&lt;br /&gt;
| name = USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; (Destroyer Escort)&lt;br /&gt;
| nrhp_type = nhl&lt;br /&gt;
| location = Port of Albany, [[Albany, New York]]&lt;br /&gt;
| coordinates = {{coord|42|38|34.6|N|73|44|58.3|W|display=inline,title}}&lt;br /&gt;
| locmapin = New York#USA&lt;br /&gt;
| built = 1944&lt;br /&gt;
| added = 7 tháng 5, 1998&lt;br /&gt;
| refnum = 98000393&amp;lt;ref name=NRIS&amp;gt;{{NRISref|version=2010a}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| embed = yes&lt;br /&gt;
| architect = Tampa Shipbuilding&lt;br /&gt;
| designated_nrhp_type = 2 tháng 3, 2012&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; (DE-766)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên thủy thủ Frank Olga Slater (1920-1942), người từng phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|San Francisco|CA-38|3}}, đã tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] vào ngày [[12 tháng 11]], [[1942]] và được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first=Julia | last=Brown | title=Frank Olga Slater | url= http://www.landmarksdekalbal.org/articles/FrankOlgaSlater.html | work=Landmarks of DeKalb County, Alabama | year=2012 | access-date =ngày 23 tháng 2 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Hải quân Hy Lạp]] năm [[1952]], và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Aetos&amp;#039;&amp;#039; (D01)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1991]]. Được hoàn trả cho Hoa Kỳ vào năm [[1993]]. USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; hiện là một [[tàu bảo tàng]] trên [[sông Hudson]] tại [[Albany, New York]]; nó được công nhận là một [[Di tích Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ]] vào ngày [[7 tháng 5]], [[1998]]&amp;lt;ref name=NRIS/&amp;gt; và trở thành một [[Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ]] từ ngày [[2 tháng 3]], [[2012]].&amp;lt;ref name=NHL&amp;gt;{{chú thích web | url= http://www.doi.gov/news/pressreleases/AMERICAS-GREAT-OUTDOORS-Secretary-Salazar-Designates-Thirteen-New-National-Historic-Landmarks.cfm | title=Secretary Salazar Designates Thirteen New National Historic Landmarks | work=U.S. Department of the Interior | date=ngày 6 tháng 3 năm 2012 | access-date=ngày 23 tháng 2 năm 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Tampa Shipbuilding Company]] ở [[Tampa, Florida]]&amp;lt;ref name=Slater&amp;gt;{{chú thích web | title=History of the USS Slater | url=http://www.ussslater.org/history/history.html | work=Destroyer Escort Historical Museum | year=2011 | access-date=ngày 23 tháng 2 năm 2013 | archive-date=2013-05-06 | archive-url=https://web.archive.org/web/20130506235954/http://www.ussslater.org/history/history.html | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt; vào ngày [[9 tháng 3]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[20 tháng 2]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Lenora Slater, mẹ của thủy thủ Slater và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[1 tháng 5]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Marcel Jacques Blancq.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Slater (DE-766) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/slater.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 7 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Slater (DE 766) | url=http://www.navsource.org/archives/06/766.htm | website=NavSource.org | date=ngày 26 tháng 6 năm 2020 | access-date=ngày 7 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-07-16 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210716000027/http://www.navsource.org/archives/06/766.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Slater (DE 766) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1506.html | website=uboat.net | access-date =ngày 7 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau chuyến đi chạy thử máy tại vùng biển phụ cận [[Bermuda]] vào [[tháng 6]], [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; được phái đến [[Key West, Florida]] để phục vụ như một tàu mục tiêu huấn luyện và như tàu huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội. Cho đến cuối năm [[1944]], nó đã thực hiện hai chuyến hộ tống vận tải khứ hồi sang các cảng [[Anh Quốc]]; và con tàu còn tiếp tục hoạt động trong vai trò này từ [[tháng 1]] đến [[tháng 5]], [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh kết thúc tại Châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; khởi hành để đi sang [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], ghé qua [[vịnh Guantánamo, Cuba|vịnh Guantánamo]], [[Cuba]] trên đường đi. Con tàu băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[28 tháng 6]], và có chặng dừng tại [[San Diego]], [[California]] trước khi đi đến [[Trân Châu Cảng]]. Nó lên đường hướng sang khu vực Tây Thái Bình Dương, gia nhập Đơn vị Đặc nhiệm 33.2.4 tại [[Manila]], [[Philippines]] vào [[tháng 9]], và hộ tống đơn vị này đi đến [[Yokohama]], [[Nhật Bản]]. Chiếc tàu hộ tống khu trục tiếp tục hỗ trợ các hoạt động tại khu vực Tây Thái Bình Dương cho đến hết năm đó, rồi băng ngược kênh đào Panama để quay trở về vùng bờ Đông, đi đến [[Norfolk, Virginia]] để chuẩn bị xuất biên chế. Nó được đưa về hạm đội dự bị tại [[Green Cove Springs, Florida]] vào năm [[1947]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Aetos&amp;#039;&amp;#039; (D01) ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[1 tháng 3]], [[1951]], theo khuôn khổ [[học thuyết Truman]], &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; được chuyển giao cho [[Hy Lạp]] và phục vụ cùng [[Hải quân Hy Lạp|Hải quân Hoàng gia Hy Lạp]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Aetos&amp;#039;&amp;#039; (D01). Cùng với ba tàu hộ tống khu trục khác cùng thuộc lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; được chuyển giao, chúng hình thành nên chi hạm đội làm nhiệm vụ tuần tra khu vực phía Đông [[biển Aegean]] và quần đảo [[Dodecanese]], cũng như phục vụ vào việc huấn luyện học viên sĩ quan.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=http://www.hellenicnavy.gr/index.php?option=com_content&amp;amp;view=article&amp;amp;id=398%3A-d-01-1951-1991&amp;amp;catid=26%3Apalaia-ploia&amp;amp;lang=en | archive-url=https://archive.today/20130412220223/http://www.hellenicnavy.gr/index.php?option=com_content&amp;amp;view=article&amp;amp;id=398:-d-01-1951-1991&amp;amp;catid=26:palaia-ploia&amp;amp;lang=en | url-status=dead | archive-date=12 April 2013 |title=Aetos D-01 (1951-1991) |work=Hellenic Navy |year=2013 |access-date=23 February 2013}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Sau khi &amp;#039;&amp;#039;Aetos&amp;#039;&amp;#039; ngừng hoạt động vào năm [[1991]], Hy Lạp trao tặng con tàu cho hiệp hội Destroyer Escort Sailors Association của Hoa Kỳ để bảo tồn con tàu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tàu bảo tàng ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS SLATER 2014.jpg|left|thumb]]&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Slater Panorama.jpg|left|thumb|&amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; tại Albany vào năm 2011]]&lt;br /&gt;
Những cựu thành viên thủy thủ đoàn các tàu hộ tống khu trục trên cả nước Mỹ đã quyên góp được hơn 250.000 Đô-la nhằm đưa &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Hoa Kỳ và phục chế nó thành một [[tàu bảo tàng]]. Một [[tàu kéo]] đi biển của [[Nga]] đã kéo con tàu từ [[Crete]] đến [[thành phố New York]] vào năm [[1993]], và neo đậu tạm thời cạnh [[tàu sân bay]] {{USS|Intrepid|CV-11|6}} trong khi tìm kiếm một địa điểm thích hợp. Những người tình nguyện bắt đầu phục chế lại con tàu, vì &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; đã nhiều lần được tái trang bị trong suốt thời gian dài phục vụ cho hải quân hai nước. Một đường ray thả mìn và hai máy phóng &amp;quot;K-gun&amp;quot; đã bị tháo dỡ, hai khẩu đội [[Bofors 40 mm]] nòng đôi được bổ sung, và mười khẩu [[Oerlikon 20 mm]] nòng đơn được thay bằng chín khẩu nòng đôi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Albany, New York]] cuối cùng được chọn làm nhà mới cho &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039;; nó được kéo đến [[cảng Albany-Rensselaer|cảng Albany]] vào ngày [[26 tháng 10]], [[1997]]. Vào ngày [[7 tháng 5]], [[1998]], &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; được công nhận là một [[Di tích Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ]].&amp;lt;ref name=NRIS/&amp;gt; Công việc phục chế nó tiếp tục là một dự án kéo dài; vào [[tháng 1]], [[2006]], một thợ hàn bất cẩn đã gây ra một đám cháy gây thiệt hại nhẹ cho con tàu, công việc sửa chữa các hư hại hoàn tất trong vòng vài tháng. &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; được công nhận là một [[Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ]] từ ngày [[2 tháng 3]], [[2012]].&amp;lt;ref name=NHL/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; hiện là một [[tàu bảo tàng]] trên [[sông Hudson]] tại [[Albany, New York]], là chiếc duy nhất của kiểu tàu này còn nổi tại Hoa Kỳ. {{As of|08|2020}} có không quá 12 chiếc tàu hộ tống khu trục còn sống sót khắp thế giới, trong đó &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; là chiếc duy nhất còn giữ lại cấu hình thời Thế Chiến II.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Historic WWII Vintage Destroyer to Transit New York&amp;#039;s Hudson River | url=https://www.maritime-executive.com/article/historic-wwii-vintage-destroyer-to-transit-new-york-s-hudson-river | date=18 August 2020 | website=Maritime Executive | language=en | access-date=19 August 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Danh sách tàu bảo tàng]]&lt;br /&gt;
* [[Danh sách Di tích Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ tại New York]]&lt;br /&gt;
* [[Danh sách Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ tại Albany, New York]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center |{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Slater (DE-766) | url= https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/slater.html | access-date =ngày 7 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{Thể loại Commons nội dòng}}&lt;br /&gt;
* [http://www.ussslater.org USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; website]&lt;br /&gt;
* [http://www.williammaloney.com/Dad/WWII/DestroyerEscortSlater/index.htm USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060614201209/http://www.williammaloney.com/Dad/WWII/DestroyerEscortSlater/index.htm |date=2006-06-14 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/06/766.htm NavSource Online: Destroyer Escort Photo Archive - USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039; (DE 766)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210716000027/http://www.navsource.org/archives/06/766.htm |date=2021-07-16 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hnsa.org/hnsa-ships/uss-slater-de-766/ Historical Naval Ships Association Ship Page: USS &amp;#039;&amp;#039;Slater&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210716060521/https://www.hnsa.org/hnsa-ships/uss-slater-de-766/ |date=2021-07-16 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Slater (DE-766)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wild Beast (1951)]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Hy Lạp]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bảo tàng]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Bảo tàng tại Albany, New York]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Danh lam Lịch sử Quốc gia Hoa Kỳ tại Albany, New York]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>