<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Somers_%28DD-301%29</id>
	<title>USS Somers (DD-301) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Somers_%28DD-301%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Somers_(DD-301)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:40:29Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Somers_(DD-301)&amp;diff=5626393&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Somers_(DD-301)&amp;diff=5626393&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:15:20Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Somers]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Somers (DD-301) during the 1920s (NH 98020).jpg|300px|USS Somers (DD-301)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; (DD-301)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1930}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; (DD-301)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=[[Richard Somers]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder=[[Bethlehem Shipbuilding Corporation]], [[Union Iron Works]], [[San Francisco]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[4 tháng 7]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[28 tháng 12]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Anna Maxwell Jayne&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[23 tháng 6]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[10 tháng 4]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[18 tháng 11]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[19 tháng 3]] năm [[1931]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314|ft|5|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|9|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|10|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|26500|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; (DD-301)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ tư của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Trung úy Hải quân]] [[Richard Somers]] (1778-1804), sĩ quan hải quân tử trận trong cuộc [[Chiến tranh Barbary thứ nhất]]. &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; ngừng hoạt động năm [[1930]] và bị tháo dỡ năm [[1931]] nhằm tuân thủ quy định hạn chế vũ trang của [[Hiệp ước Hải quân London]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[4 tháng 7]] năm [[1918]] tại xưởng tàu [[Union Iron Works]] của hãng [[Bethlehem Shipbuilding Corporation]] ở [[San Francisco, California]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 12]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi cô Anna Maxwell Jayne; và được đưa ra hoạt động vào ngày [[23 tháng 6]] năm [[1920]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] H. G. Gearing, Jr..&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[San Diego, California]] vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1920]], và lại lên đường năm ngày sau đó để đi đến khu vực [[Puget Sound]], nơi nó thực tập mùa Hè cùng [[Hạm đội Chiến trận]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[4 tháng 8]], để thực hành cơ động ngoài khơi [[Coronado, California]], và vào ngày [[3 tháng 10]] được điều về Đội khu trục dự bị tại San Diego. Quay trở lại hoạt động thường trực vào [[tháng 3]] năm [[1922]], chiếc tàu khu trục trải qua đợt đại tu tại [[Xưởng hải quân Puget Sound]] và quay trở về San Diego vào ngày [[8 tháng 7]] để thực hành chiến thuật, tác xạ và [[ngư lôi]]. Rời San Diego vào ngày [[6 tháng 2]] năm [[1923]], nó hoạt động cùng hạm đội ngoài khơi [[Panama]] từ ngày [[26 tháng 2]] đến ngày [[11 tháng 4]], thực hành và tham gia tập trận [[Vấn đề Hạm đội]] I. Sau đó nó đi đến Xưởng hải quân Puget Sound cho đợt đại tu hàng năm từ ngày [[22 tháng 4]] đến ngày [[28 tháng 6]]. Nó tiếp tục ở lại khu vực phía Bắc để thực tập mùa Hè cùng Hạm đội Chiến trận, và vào các ngày [[25 tháng 7|25]]-[[26 tháng 7]] đã đưa các sĩ quan tham mưu của [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Warren G. Harding]] đi từ [[Seattle, Washington]] đến [[Vancouver, British Columbia]], trong chuyến đi thị sát của Tổng thống đến [[Alaska]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; cùng đội của nó khởi hành từ Puget Sound để đi San Francisco và San Diego. Đến chiều tối ngày [[8 tháng 9]], thời tiết sương mù dày đặc cùng những sai lầm của hoa tiêu dẫn đường đã khiến &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; cùng tám tàu khu trục khác của hải đội bị mắc cạn do va phải đá ngầm, trong một sự cố được đặt tên là [[Thảm họa Honda Point]]. Nó thoát được tai họa nhờ bẻ lái khẩn cấp kịp thời, và mặc dù bị va phải đá ngầm nhưng chỉ chíu những hư hại nhẹ cho mũi tàu. Khi sương mù tan đi vào sáng hôm sau, nó phát hiện {{USS|Fuller|DD-297|3}} và {{USS|Woodbury|DD-309|3}} mắc cạn trên những mỏm đá sát bờ. Cùng với &amp;#039;&amp;#039;Bueno Amor de Roma&amp;#039;&amp;#039;, một tàu đánh cá tình cờ đi ngang qua, nó đã cứu vớt những người sống sót, và về đến San Diego vào ngày [[10 tháng 9]], và được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] từ ngày [[31 tháng 10]] đến ngày [[5 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1924]], &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ San Diego cùng Hạm đội Chiến trận cho đợt tập trung hạm đội, băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[18 tháng 1]], và tham gia cuộc thực hành mùa Đông và cuộc tập trận [[Vấn đề Hạm đội]] II và III tại vùng [[biển Caribe]] cho đến ngày [[31 tháng 3]]. Quay trở về San Diego vào đầu [[tháng 4]], nó tiến hành các cuộc thực tập mùa Hè tại khu vực Puget Sound từ ngày [[2 tháng 7]] đến ngày [[1 tháng 9]], và sau một tháng tại San Diego đã quay trở lại Puget Sound để đại tu từ ngày [[25 tháng 11]] năm [[1924]] đến ngày [[17 tháng 2]] năm [[1925]]. Khởi hành từ San Diego vào ngày [[3 tháng 4]] năm [[1925]], chiếc tàu khu trục hướng đến [[quần đảo Hawaii]], tham gia cuộc tập trận phối hợp Hải-[[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] trên đường đi, và đi đến [[Trân Châu Cảng]] cùng hạm đội vào ngày [[27 tháng 4]]. Đến ngày [[1 tháng 7]], Hạm đội Chiến trận, bao gồm &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039;, rời Trân Châu Cảng cho chuyến viếng thăm hữu nghị đến khu vực Tây Nam Thái Bình Dương, viếng thăm [[Melbourne, Australia]]; [[Dunedin]] và [[Wellington, New Zealand]]; cùng [[American Samoa]] trước khi quay trở về San Diego vào ngày [[26 tháng 9]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ San Diego vào ngày [[1 tháng 2]] năm [[1926]] cho đợt tập trung hạm đội ngoài khơi vùng kênh đào Panama, vốn kéo dài cho đến ngày [[20 tháng 3]]. Vào ngày [[14 tháng 6]], nó rời San Diego cho đợt thực tập mùa Hè tại khu vực Puget Sound, quay trở về vào ngày [[1 tháng 9]]. Nó được đại tu hàng năm tại Puget Sound từ ngày [[7 tháng 12]] năm [[1926]] đến ngày [[19 tháng 1]] năm [[1927]], và vào ngày [[17 tháng 2]] lại lên đường cùng Hạm đội Chiến trận cho một đợt tập trung hạm đội khác tại vùng biển Caribe. Sau khi hoàn tất vào ngày [[22 tháng 4]], hạm đội thực hiện chuyến viếng thăm [[New York, New York|New York]], tiến hành một cuộc thực tập phối hợp Hải-Lục quân tại [[vịnh Narragansett]], rồi đi đến [[Hampton Roads]] vào ngày [[29 tháng 5]] cho một cuộc [[Duyệt binh Hải quân Tổng thống]] tại đây. Rời Hampton Roads vào ngày [[4 tháng 6]], Hạm đội Chiến trận, bao gồm &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039;, ghé qua San Diego từ ngày [[25 tháng 6]] đến ngày [[1 tháng 7]], trước khi đi đến khu vực Puget Sound vào ngày [[16 tháng 7]] cho đợt thực tập mùa Hè.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; cùng hải đội của nó rời Puget Sound vào ngày [[20 tháng 8]] để đi Hawaii, tham gia tìm kiếm một máy bay mất tích trong chặng bay từ lục địa Hoa Kỳ đến [[Honolulu]]. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[5 tháng 9]] và trải qua đợt đại tu tại Puget Sound từ ngày [[25 tháng 12]] năm [[1927]] đến ngày [[29 tháng 2]] năm [[1928]]. Sau một tháng ở lại San Diego, nó cùng với hạm đội lên đường vào ngày [[9 tháng 4]] năm [[1928]], đi đến Hawaii để tiến hành cuộc tập trận Vấn đề Hạm đội VIII. Nó quay trở về San Diego vào ngày [[23 tháng 6]], lại lên đường sáu ngày sau đó cho đợt thực hành mùa Hè tại Puget Sound, bao gồm một chuyến đi huấn luyện quân nhân dự bị đến Alaska từ ngày [[7 tháng 7|7]] đến ngày [[21 tháng 7]]. Quay trở lại San Diego vào ngày [[4 tháng 9]], nó được sửa chữa tại [[Bremerton, Washington]] từ ngày [[31 tháng 12]] năm [[1928]] đến ngày [[8 tháng 2]] năm [[1929]]; và sau khi trải qua mùa Xuân tại San Diego, nó hoạt động cùng hạm đội ngoài khơi Puget Sound từ ngày [[18 tháng 6]] đến ngày [[28 tháng 8]]. Tại San Diego vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1929]], nó đã kéo tàu khu trục {{USS|Buchanan|DD-131|3}} từ nơi neo đậu của hải quân dự bị đến phao của nó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[10 tháng 4]] năm [[1930]], và được &amp;#039;&amp;#039;Buchanan&amp;#039;&amp;#039; thay thế. Tên của &amp;#039;&amp;#039;Somers&amp;#039;&amp;#039; được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[18 tháng 11]] năm [[1930]] nhằm tuân thủ các điều khoản hạn chế vũ trang của [[Hiệp ước Hải quân London]]. Nó được tháo dỡ tại Mare Island trong các năm [[1930]]-[[1931]], và vật liệu tháo dỡ bị bán vào ngày [[19 tháng 3]] năm [[1931]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/s15/somers-iv.htm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/301.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140326200249/http://www.navsource.org/archives/05/301.htm |date=2014-03-26 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Somers (DD-301)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>