<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_St._Lo_%28CVE-63%29</id>
	<title>USS St. Lo (CVE-63) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_St._Lo_%28CVE-63%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_St._Lo_(CVE-63)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T22:19:19Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_St._Lo_(CVE-63)&amp;diff=6552958&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;NhacNy2412Bot: Di chuyển từ Category:Sự kiện hàng hải 1944 đến Category:Sự cố hàng hải năm 1944 dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_St._Lo_(CVE-63)&amp;diff=6552958&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2022-08-06T19:40:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/index.php?title=Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:S%E1%BB%B1_ki%E1%BB%87n_h%C3%A0ng_h%E1%BA%A3i_1944&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;Thể loại:Sự kiện hàng hải 1944 (trang không tồn tại)&quot;&gt;Category:Sự kiện hàng hải 1944&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:S%E1%BB%B1_c%E1%BB%91_h%C3%A0ng_h%E1%BA%A3i_n%C4%83m_1944&quot; title=&quot;Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1944&quot;&gt;Category:Sự cố hàng hải năm 1944&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS St. Lo]] và [[USS Midway]] }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS St. Lo Cve63.jpg|300px|USS St. Lo]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; (CVE-63)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1943}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Midway / St. Lo&amp;#039;&amp;#039; (CVE-63)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[23 tháng 1]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[17 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Howard Nixon Coulter&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[23 tháng 10]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = St. Lo, [[10 tháng 10]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = &lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]];&lt;br /&gt;
| 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bị máy bay [[Kamikaze]] đánh chìm, [[25 tháng 10]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; / &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; (CVE–63)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]; tên ban đầu của nó được đặt theo đảo [[Midway]] tại Trung tâm [[Thái Bình Dương]], nơi diễn ra [[Trận Midway]] năm [[1942]]; và tên &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; được đặt theo thị trấn [[Saint-Lô]] ở [[Normandy]], nơi diễn ra trận chiến ác liệt trong cuộc [[đổ bộ Normandy]] năm [[1944]]. Hoạt động tại Thái Bình Dương, &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; trở thành chiếc tàu chiến đầu tiên bị một máy bay tấn công cảm tử [[Kamikaze]] đánh chìm; sự kiện diễn ra vào ngày [[25 tháng 10]] năm [[1944]] trong khuôn khổ trận [[Hải chiến vịnh Leyte]]. Nó được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}}&lt;br /&gt;
Con tàu được đặt lườn như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Chapin Bay&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]] vào ngày [[23 tháng 1]] năm [[1943]]. Nó được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[3 tháng 4]] năm [[1943]] trước khi được hạ thủy vào ngày [[17 tháng 8]] năm [[1943]]; được đỡ đầu bởi bà Howard Nixon Coulter; và nhập biên chế vào ngày [[23 tháng 10]] năm [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Francis J. McKenna.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Trung tâm và Tây Nam Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
Sau khi chạy thử máy huấn luyện dọc theo vùng bờ Tây Hoa Kỳ, &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; thực hiện hai chuyến khứ hồi đến [[Trân Châu Cảng]] và một chuyến đến [[Australia]] chuyên chở máy bay thay thế. Cùng với Liên đội Hỗn hợp VC-65 trên tàu, nó gia nhập Đội tàu sân bay hỗ trợ 1 dưới quyền [[Chuẩn đô đốc]] [[Gerald F. Bogan]] vào [[tháng 6]] năm [[1944]] cho chiến dịch đổ bộ lên [[quần đảo Mariana]]. Nó đã hỗ trợ trên không cho các tàu vận chuyển và tham gia không kích lên [[Saipan]] vào ngày [[15 tháng 6]], đánh trả nhiều cuộc không kích mà không bị hư hại gì trong suốt quá trình đổ bộ lên Saipan. Máy bay tiêm kích [[Grumman F4F Wildcat]] thuộc Liên đội VC-65 đã bắn rơi bốn máy bay đối phương và gây hư hại một chiếc khác trong các phi vụ tuần tra chiến đấu trên không tại đây.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[13 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi [[Eniwetok]] để được tiếp liệu trước khi tham gia cuộc tấn công lên [[Tinian]] vào ngày [[23 tháng 7]]. Nó đã hỗ trợ trên không cho lực lượng trên bộ tại hòn đảo cũng như tuần tra chống tàu ngầm, và đã ở lại ngoài khơi Tinian cho đến khi rút lui vào ngày [[28 tháng 7]] để được tiếp liệu. Nó thả neo tại đảo san hô Eniwetok cho đến ngày [[9 tháng 8]], khi nó lên đường đi [[cảng Seeadler]] tại [[đảo Manus|Manus]] thuộc [[quần đảo Admiralty]], đến nơi vào ngày [[13 tháng 8]]. Đến ngày [[10 tháng 9]], nó khởi hành cùng Lực lượng Đặc nhiệm 77 cho cuộc tấn công lên [[Morotai]]. Máy bay của nó đã hỗ trợ cho cuộc đổ bộ vào ngày [[15 tháng 9]], và tiếp tục hỗ trợ cho binh lính Hoa Kỳ trên bờ cũng như bảo vệ các tàu vận tải cho đến ngày [[22 tháng 9]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi ghé qua [[Mios Woendi]] để được tiếp nhiên liệu và đạn dược, &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; tiếp nối các hoạt động không lực ngoài khơi Morotai. Vào ngày [[3 tháng 10]], [[tàu ngầm]] [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[RO-41 (tàu ngầm Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;RO-41&amp;#039;&amp;#039;]] đã phóng hai quả [[ngư lôi]] nhắm vào &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039;; Đại tá McKenna đã cơ động con tàu lẩn tránh được, nhưng một quả ngư lôi đã đánh trúng đuôi chiếc [[tàu khu trục hộ tống]] {{USS|Shelton|DE-407|2}}. &amp;#039;&amp;#039;Shelton&amp;#039;&amp;#039; được kéo đi, nhưng nó đắm sau đó. &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; quay trở về cảng Seeadler vào ngày [[7 tháng 10]]; và tại đây nó nhận được tin sẽ được đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[10 tháng 10]], để nhường cái tên &amp;#039;&amp;#039;Midway&amp;#039;&amp;#039; cho một [[USS Midway (CV-41)|tàu sân bay hạm đội mới]]. &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; được đặt để kỷ niệm một chiến thắng quan trọng của binh lính Hoa Kỳ tại [[Pháp]] khi họ chiếm được thị trấn [[Saint-Lô]] được phòng thủ chặt chẽ từ tay [[Đức Quốc xã]] vào ngày [[18 tháng 7]] năm [[1944]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trận chiến vịnh Leyte ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; rời cảng Seeadler vào ngày [[12 tháng 10]] để tham gia [[Trận Leyte]], làm nhiệm vụ bảo vệ trên không và hỗ trợ gần mặt đất trong giai đoạn bắn phá chuẩn bị và trong chính cuộc đổ bộ. Đi đến ngoài khơi [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[18 tháng 10]], nó tung ra các cuộc không kích hỗ trợ cho các chiến dịch tại [[Tacloban]], về phía bờ biển Tây Bắc của Leyte. Hoạt động cùng Đơn vị Đặc nhiệm 77.4.3 dưới quyền Chuẩn đô đốc [[Clifton Sprague]], &amp;quot;Taffy 3&amp;quot; bao gồm sáu tàu sân bay hộ tống và một lực lượng bảo vệ gồm ba tàu khu trục và bốn [[tàu khu trục hộ tống]], nó di chuyển tại vùng bờ biển phía Đông Leyte và [[Samar]] khi máy bay của nó xuất kích từ ngày [[18 tháng 10|18]] đến ngày [[24 tháng 10]], tiêu diệt các căn cứ và sân bay đối phương trên các đảo Leyte và Samar.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Di chuyển ở khoảng {{convert|60|mi|nmi km|lk=on|abbr=on}} về phía Đông Samar trước bình minh ngày [[25 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; tung ra một đợt bốn máy bay tuần tra chống tàu ngầm trong khi các tàu sân bay hộ tống khác của &amp;quot;Taffy 3&amp;quot; chuẩn bị cho đợt không kích đầu tiên trong ngày xuống các bãi đổ bộ. [[Trận chiến ngoài khơi Samar]] bắt đầu lúc 06 giờ 47 phút, khi Thiếu úy phi công Bill Brooks, lái một chiếc [[Grumman TBF Avenger]] cất cánh từ &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039;, báo cáo trông thấy một lực lượng lớn Nhật Bản bao gồm bốn [[thiết giáp hạm]], sáu [[tàu tuần dương hạng nặng]] và bốn [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] cùng khoảng 10-12 tàu khu trục đang tiến đến từ hướng Tây Tây Bắc, chỉ còn cách khoảng {{convert|17|mi|nmi km|abbr=on}}. Cùng lúc đó, trinh sát viên bên trên &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; phát hiện bóng dáng cấu trúc thượng tầng dạng tháp chùa đặc trưng của thiết giáp hạm Nhật Bản ở phía chân trời. Chuẩn đô đốc Sprague ra lệnh cho &amp;quot;Taffy 3&amp;quot; quay mũi về phía Nam hết tốc độ; Lực lượng Trung tâm Nhật Bản dưới quyền [[Phó đô đốc]] [[Takeo Kurita]] đang rút ngắn khoảng cách với họ, và lúc khoảng 06 giờ 58 phút bắt đầu nã pháo nhắm vào các con tàu chậm chạp, bị áp đảo về số lượng và hỏa lực của &amp;quot;Taffy 3&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; và năm tàu sân bay hộ tống khác ẩn nấp trong một cơn mưa rào và cố gắng phóng hết số máy bay tiêm kích và máy bay ném bom-ngư lôi sẵn có với bất cứ thứ vũ khí gì sẵn có, thường là bom mảnh thông thường và [[mìn sâu]] chống tàu ngầm. Phi công được lệnh tấn công lực lượng Nhật Bản rồi hạ cánh xuống đường băng tại Tacloban, Leyte để tái vũ trang và tiếp nhiên liệu. Các tàu sân bay né tránh các loạt đạn pháo từ các thết giáp hạm và tàu tuần dương đối phương vốn càng lúc càng vây chặt chung quanh, trong khi máy bay của chúng tấn công quấy phá bằng bom, rocket và súng máy các tàu đối phương đang tiến đến gần. Lúc 07 giờ 38 phút, tàu tuần dương đối phương tiếp cận từ phía sau &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; bên mạn trái ở khoảng cách {{convert|14000|yd|m|abbr=on}}; nó chống trả bằng khẩu pháo 5-inch duy nhất, ghi được ba phát trúng đích lên một tàu tuần dương [[Tone (lớp tàu tuần dương)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Tone&amp;#039;&amp;#039;]] đối phương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong 90 phút tiếp theo sau, các tàu chiến của Kurita rút ngắn khoảng cách với &amp;quot;Taffy 3&amp;quot;; tàu tuần dương và tàu khu trục đối phương gần nhất bắn ở khoảng cách {{convert|10000|yd|m|abbr=on}} ở cả hai bên mạn phải và mạn trái của &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039;. Nhiều loạt đạn pháo rơi vây quanh con tàu hoặc bay sượt trên đầu. Trong suốt trận đấu pháo truy đuổi, các tàu sân bay và tàu khu trục đã thả một màn khói ngụy trang rất hiệu quả, làm giảm đáng kể độ chính xác của hải pháo đối phương. Hiệu quả hơn nữa là cuộc tấn công anh dũng của các tàu khu trục và tàu khu trục hộ tống ở tầm bắn thẳng nhắm vào tàu tuần dương và tàu khu trục đối phương. Trong khi đó, đối phương luôn chịu đựng những đợt không kích liên tục bởi &amp;quot;Taffy 3&amp;quot; và hai đơn vị đặc nhiệm tàu sân bay hộ tống còn lại ở phía Nam. Lúc 09 giờ 15 phút, tàu khu trục đối phương bị giữ chân bởi sự đối đầu của tàu khu trục {{USS|Johnston|DD-557|3}}, phóng ngư lôi nhắm vào các tàu sân bay hộ tống ở khoảng cách {{convert|10500|yd|m|abbr=on}}; những ngư lôi này hầu như đã hết nhiên liệu khi đến gần các tàu sân bay, và nổi trên mặt nước. Một chiếc Avenger của &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; do Trung úy Hải quân Tex Waldrop lái đã bắn nổ hai quả ngư lôi cạnh tàu sân bay {{USS|Kalinin Bay|CVE-68|3}}.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hạm đội đối phương, sau khi chịu đựng không kích liên tục và sự kháng cự của lực lượng hộ tống bảo vệ, đã quay mũi đi lên phía Bắc và rút khỏi trận chiến lúc 09 giờ 20 phút. Trong trận này, &amp;quot;Taffy 3&amp;quot; bị mất {{USS|Gambier Bay|CVE-73|3}}, {{USS|Johnston|DD-557|3}}, {{USS|Hoel|DD-533|3}} và {{USS|Samuel B. Roberts|DE-413|3}} do hỏa lực hải pháo của đối phương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Kamikaze ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:SL Exp 5.jpg|thumb|right|250px|Chiếc &amp;#039;&amp;#039;Kamikaze&amp;#039;&amp;#039; đâm trúng &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039;, tạo một quả cầu lửa khổng lồ]]&lt;br /&gt;
Lúc 10 giờ 47 phút, đơn vị đặc nhiệm chịu đựng một cuộc không kích tập trung bởi Đơn vị tấn công đặc biệt Shikishima Nhật Bản. Chỉ trong 40 phút đối đầu với máy bay tấn công cảm tử [[Kamikaze]], tất cả các tàu sân bay hộ tống của đơn vị đều bị hư hại ngoại trừ chiếc {{USS|Fanshaw Bay|CVE-70|3}}. Một chiếc [[Mitsubishi A6M Zero]], có thể do Trung úy [[Yukio Seki]] lái, đã đâm vào sản đáp của &amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; lúc 10 giờ 51 phút; quả bom đã xuyên qua sàn đáp và kích nổ bên mạn trái trong sàn chứa máy bay, nơi máy bay đang được tiếp nhiên liệu và tái vũ trang. Đường ống dẫn xăng máy bay đã bị vỡ, tiếp nối bởi sáu vụ nổ do nổ hầm chứa bom và ngư lôi, khiến con tàu hoàn toàn chìm trong một biển lửa và đắm chỉ sau 30 phút.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tổng số 889 thành viên thủy thủ đoàn, người 113 đã thiệt mạng hay mất tích và khoảng 30 người khác từ trần do vết thương nặng. Những người sống sót được các tàu {{USS|Heermann|DD-532|3}}, {{USS|John C. Butler|DE-339|3}}, {{USS|Raymond|DE-341|3}} và {{USS|Dennis|DE-405|3}} vớt khỏi mặt nước.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;St. Lo&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng danh hiệu [[Đơn vị Tuyên dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên dương Tổng thống]] cùng bốn [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Cox | first=Robert Jon | title=The Battle Off Samar: Taffy III at Leyte Gulf (5th Edition) | year=2010 | publisher=Agogeebic Press, LLC | location=Wakefield, MI | isbn=0-9822390-4-1}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS St. Lo (CVE-63)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.bosamar.com/ The Battle Off Samar - Taffy III at Leyte Gulf] by Robert Jon Cox&lt;br /&gt;
* [http://www.dondennisfamily.com/USS_St_Lo/index.html USS Saint Lo CVE-63 history site]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:St. Lo (CVE-63)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị máy bay Kamikaze đánh chìm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại biển Philippine]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1944]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;NhacNy2412Bot</name></author>
	</entry>
</feed>