<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Steelhead_%28SS-280%29</id>
	<title>USS Steelhead (SS-280) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Steelhead_%28SS-280%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Steelhead_(SS-280)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T00:44:02Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Steelhead_(SS-280)&amp;diff=7729736&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Steelhead_(SS-280)&amp;diff=7729736&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T08:17:30Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Steelhead;0828001.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; (SS-280) khoảng năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá hồi vân]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Portsmouth]], [[Kittery, Maine]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[1 tháng 6]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[11 tháng 9]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Marguerite Brown&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[7 tháng 12]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[29 tháng 6]], [[1946]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 4]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 6 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[21 tháng 12]], [[1960]] &amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 9-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; (SS-280)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên loài [[cá hồi vân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng sáu chuyến tuần tra, đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 22.159 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1946]], nó tiếp tục phục vụ như một tàu huấn luyện trong thành phần dự bị cho đến khi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1960]]. &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; &lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Portsmouth]] ở [[Kittery, Maine| Kittery]], [[Maine]] vào ngày [[1 tháng 6]], [[1942]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[11 tháng 9]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà Marguerite Brown, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[7 tháng 12]], [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] David Lee Whelchel.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Steelhead (SS-280) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/steelhead.html | accessdate=7 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Steelhead (SS-280) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08280.htm | website=NavSource.org | accessdate=7 July 2022 | archive-date=2022-07-24 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220724001331/http://www.navsource.org/archives/08/08280.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Steelhead (SS-280) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3026.html | website=uboat.net | accessdate=7 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New London, Connecticut]] và [[Long Island]] trong [[tháng 12]], [[1942]] và [[tháng 1]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; chuẩn bị để được điều động sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Nó khởi hành từ Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London vào [[tháng 2]], băng qua [[kênh đào Panama]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[8 tháng 4]], nơi con tàu tiếp tục được huấn luyện.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra đầu tiên, &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Trân Châu Cảng và ghé đến [[Midway]] để được tiếp thêm nhiên liệu vào ngày [[25 tháng 4]] trước khi hướng đến vùng biển phía Bắc các đảo chính quốc Nhật Bản. Nó đã rải 12 quả [[thủy lôi]] ngoài khơi [[mũi Erimo]], [[Hokkaidō]], rồi bắn phá một nhà máy thép gần [[Muroran, Hokkaido|Muroran]], Hokkaidō. Con tàu chưa phóng quả [[ngư lôi]] nào khi quay trở về Midway vào đầu [[tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai từ ngày [[30 tháng 6]] đến ngày [[6 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; phóng mười quả ngư lôi tấn công một lực lượng đặc nhiệm đối phương vào ngày [[10 tháng 7]], ghi nhận được những tiếng nổ nhưng không thể xác nhận kết quả. Sau khi được tái trang bị tại Trân Châu Cảng, nó lên đường để tiếp tục chuyến tuần tra vào ngày [[13 tháng 9]], hướng đến khu vực [[quần đảo Gilbert]] để hoạt động tìm kiếm và giải cứu phục vụ cho chiến dịch không kích của máy bay [[Không quân Hoa Kỳ|Không lực Lục quân]] xuống đảo [[Tarawa]]. Chiếc tàu ngầm ghé đến [[đảo Johnston]] để tiếp liệu, rồi lên đường vào ngày [[25 tháng 9]] để tiếp tục tuần tra tại quần đảo [[Palau]]. Vào ngày [[6 tháng 10]], nó phóng ngư lôi gây hư hại cho chiếc [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Kazalhaya&amp;#039;&amp;#039;, mà sau đó bị tàu ngầm chị em {{USS|Tinosa|SS-283|3}} kết liễu cùng ngày hôm đó. Trông thấy một đoàn tàu vận tải khác nhưng đã tiêu phí hết số ngư lôi mang theo, nó thông báo đến các tàu ngầm bạn trong khu vực trước khi quay về căn cứ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba và thứ tư ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ cuối [[tháng 12]], [[ 1943]] đến đầu [[tháng 3]], [[1944]] tại khu vực [[eo biển Bungo]], vào ngày [[10 tháng 1]], &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; đã phóng ngư lôi đánh chìm chiếc &amp;#039;&amp;#039;Yamabiko Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.795 tấn), một [[tàu trục vớt]] cải biến. Trong chuyến tuần tra tiếp theo ngoài khơi [[Đài Loan]] từ đầu [[tháng 4]] đến ngày [[23 tháng 5]], nó không tìm thấy mục tiêu nào phù hợp, nhưng đã đánh chìm một tàu đánh cá bằng hải pháo.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ năm ====&lt;br /&gt;
Cùng với các tàu ngầm {{USS|Hammerhead|SS-364|3}} và {{USS|Parche|SS-384|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Midway vào ngày [[17 tháng 6]] cho chuyến tuần tra thứ năm tại khu vực phía Nam Đài Loan. Vào ngày [[31 tháng 7]], nó tấn công một đoàn tàu buôn, đánh chìm được tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Dakar Maru&amp;#039;&amp;#039; (7.169 tấn) và tàu vận chuyển &amp;#039;&amp;#039;Fuso Maru&amp;#039;&amp;#039; (8.195 tấn), đồng thời gây hư hại cho một chiếc khác; tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Parche&amp;#039;&amp;#039; cũng đã đánh chìm được hai tàu buôn thuộc đoàn tàu này.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[16 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; được lệnh tiếp tục quay về vùng bờ Tây để được đại tu. Đang khi sửa chữa trong ụ tàu, chiếc tàu ngầm mắc tai nạn hỏa hoạn vào ngày [[1 tháng 10]], nên buộc phải thay một [[tháp chỉ huy]] mới. Nó hoàn tất việc sửa chữa và rời [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[16 tháng 4]], [[ 1945]] để quay trở lại Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Bắt đầu chuyến tuần tra thứ sáu, cũng là chuyến cuối cùng trong chiến tranh, từ ngày [[13 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu phục vụ cho các chiến dịch không kích tại khu vực [[quần đảo Caroline]], và sau đó tại vùng biển ngoài khơi [[vịnh Tokyo]]. Nó chỉ đánh chìm được hai tàu đánh cá bằng hải pháo, rồi kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Midway vào ngày [[5 tháng 8]]. Nó đang được tiếp liệu khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Con tàu lên đường mười ngày sau đó để quay trở về vùng bờ Tây. Về đến San Francisco vào ngày [[5 tháng 9]], nó phục vụ vào việc huấn luyện cho Trường Sonar Hạm đội tại [[San Diego]], California cho đến ngày [[2 tháng 1]], [[1946]]. Nó lên đường đi Trân Châu Cảng và hoạt động tại đây cho đến [[tháng 3]], khi nó quay trở về San Francisco để chuẩn bị ngừng hoạt động.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[29 tháng 6]], [[1946]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]]. Chiếc tàu ngầm được huy động trở lại vào [[tháng 5]], [[1947]] để hoạt động ngoài biên chế như một tàu huấn luyện dành cho thành phần dự bị. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 4]], [[1960]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán để tháo dỡ vào ngày [[21 tháng 12]], [[1960]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Steelhead&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng sáu [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm ba tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 22.159 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=6|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 6 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{reflist}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Steelhead (SS-280) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/steelhead.html | accessdate=7 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08280.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-280 Steelhead] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220724001331/http://www.navsource.org/archives/08/08280.htm |date=2022-07-24 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT: Steelhead (SS-280)}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>