<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Strong_%28DD-758%29</id>
	<title>USS Strong (DD-758) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Strong_%28DD-758%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Strong_(DD-758)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:12:33Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Strong_(DD-758)&amp;diff=7128296&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Yuki Shiromita: Di chuyển từ Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil đến Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil dùng Cat-a-lot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Strong_(DD-758)&amp;diff=7128296&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T08:34:29Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Di chuyển từ &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brazil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brazil&lt;/a&gt; đến &lt;a href=&quot;/wiki/Th%E1%BB%83_lo%E1%BA%A1i:T%C3%A0u_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Hoa_K%E1%BB%B3_chuy%E1%BB%83n_cho_H%E1%BA%A3i_qu%C3%A2n_Brasil&quot; title=&quot;Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&quot;&gt;Category:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil&lt;/a&gt; dùng &lt;a href=&quot;/index.php?title=C:Help:Cat-a-lot&amp;amp;action=edit&amp;amp;redlink=1&quot; class=&quot;new&quot; title=&quot;C:Help:Cat-a-lot (trang không tồn tại)&quot;&gt;Cat-a-lot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Strong]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Strong (DD-758) underway off the coast of Oahu, Hawaii (USA), 21 May 1968 (NH 107152).jpg|300px|USS Strong (DD-758) underway off Oahu in 1968]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; (DD-758) trên đường đi ngoài khơi [[Oahu]],1968&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1973}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; (DD-758)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[James H. Strong]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Bethlehem Shipbuilding Corporation|Bethlehem Steel]], [[San Francisco, California]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[25 tháng 7]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[23 tháng 4]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Hobart Olson&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[8 tháng 3]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[14 tháng 5]] năm [[1949]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[9 tháng 5]] năm [[1947]];&lt;br /&gt;
| [[31 tháng 10]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[31 tháng 10]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 4 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Được chuyển cho [[Brazil]], [[31 tháng 10]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Brazil&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|Brazil|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = &amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Norte&amp;#039;&amp;#039; (D 37)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = [[31 tháng 10]] năm [[1973]]&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = &lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1996]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Đắm ngoài khơi bờ biển [[Durban]], [[Nam Phi]] năm [[1997]], trên đường kéo từ Brazil sang [[Ấn Độ]] để tháo dỡ&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2200|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|3515|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|369|ft|m|abbr=on}} (mực nước);&lt;br /&gt;
| {{convert|376|ft|6|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|15|ft|9|in|m|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
| {{convert|19|ft|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|34|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6000|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 336 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 6 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (3×2) trên bệ Mk 38 nòng đôi;&lt;br /&gt;
| 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2);&lt;br /&gt;
| 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; (DD-758)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Allen M. Sumner&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Chuẩn đô đốc]] [[James Hooker Strong]] (1814-1882), người tham gia cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]] và hoạt động nổi bật trong [[Trận chiến vịnh Mobile]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, và tiếp tục phục vụ sau đó trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và [[Chiến tranh Việt Nam]] cho đến khi xuất biên chế năm [[1973]]. Con tàu được chuyển cho [[Brazil]] cùng năm đó và hoạt động như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Norte&amp;#039;&amp;#039; (D 37)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến khi ngừng hoạt động năm [[1996]]; nó được kéo đi [[Ấn Độ]] để tháo dỡ một năm sau đó, nhưng lại bị đắm trên đường đi ngoài khơi [[Nam Phi]]. &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên, và thêm ba Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Việt Nam.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Allen M. Sumner (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bethlehem Steel]] Co. ở [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[25 tháng 7]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[23 tháng 4]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Hobart Olson, và nhập biên chế vào ngày [[8 tháng 3]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của [[Trung tá Hải quân]] [[C. M. Howe]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh San Diego]] từ ngày [[27 tháng 3]] năm [[1945]], và trở vào xưởng tàu để sửa chữa sau thử máy từ ngày [[11 tháng 5]]. Nó lên đường đi [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[31 tháng 5]], hoạt động huấn luyện ngoài khơi [[Oahu]] từ ngày [[6 tháng 6|6]] đến ngày [[20 tháng 6]], và sau đó bắt đầu hoạt động hộ tống vận tải cho các đoàn tàu đi lại giữa [[quần đảo Marshall]] và [[quần đảo Caroline]]. Từ ngày [[27 tháng 7]] đến ngày [[31 tháng 8]], nó phục vụ hộ tống vận tải và tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] tại khu vực quần đảo [[Ryūkyū]], rồi đi đến vùng biển nhà Nhật Bản để hoạt động giải cứu không-biển từ ngày [[1 tháng 9]]. Sau đó nó hoạt động như tàu liên lạc giữa [[Wakayama, Wakayama|Wakayama]], [[Nagoya]] và [[Yokosuka]] trước khi nhận mệnh lệnh quay trở về Hoa Kỳ để gia nhập [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] vào ngày [[5 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1952 ===&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Strong (DD-758) at anchor in July 1945.jpg|thumb|left|USS &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039;, tháng 7 năm 1945.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[kênh đào Panama]] vào ngày [[11 tháng 1]], [[1946]], và đi đến [[New York, New York|New York]] vào ngày [[15 tháng 1]]. Sau một thời gian bảo trì và sửa chữa, nó hoạt động dọc theo vùng bờ biển Đông Bắc Hoa Kỳ, rồi bị bỏ không tại [[Boston, Massachusetts]] từ ngày [[29 tháng 4]] đến ngày [[1 tháng 8]], trong một giai đoạn mà Hải quân Hoa Kỳ phải cắt giảm lực lượng. Khi hoạt động trở lại, nó thực hiện các chuyến đi cùng hạm đội cho đến tận khu vực [[vịnh Mexico]], rồi lại đi đến [[Charleston, South Carolina]] để chuẩn bị ngừng hoạt động. Con tàu xuất biên chế vào ngày [[9 tháng 5]], [[1947]] và được đưa về Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[14 tháng 5]], [[1949]], và tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[vịnh Guantánamo, Cuba]] trong [[tháng 9]] và [[tháng 10]]. Nó chuyển đến cảnh nhà mới tại [[Norfolk, Virginia]], và khởi hành từ căn cứ này trong các lượt hoạt động cùng [[Đệ Nhị hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Nhị hạm đội]] tại vùng [[biển Bắc Cực]]. Nó tham gia các cuộc tập trận &amp;quot;Portrex&amp;quot; và &amp;quot;Carribex&amp;#039; vào [[tháng 3]], [[1950]], rồi trong [[tháng 6]] và [[tháng 7]] đã đón lên tàu học viên sĩ quan và sĩ quan dự bị cho một chuyến đi huấn luyện đến [[Panama]] và [[Cuba]]. Đến cuối [[tháng 7]], chiếc tàu khu trục lên đường cho lượt bố trí hoạt động đầu tiên cùng [[Đệ Lục hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Lục hạm đội]] tại [[Địa Trung Hải]], vốn kéo dài cho đến [[tháng 2]], [[1951]]. Tiếp theo sau là những hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông cho đến ngày [[15 tháng 5]], [[1952]], khi nó cùng tàu chiến thuộc các đội khu trục 21 và 262 khởi hành từ để đi sang khu vực chiến sự của cuộc [[Chiến tranh Triều Tiên]]; hành trình đi ngang qua kênh đào Panama, [[San Diego, California]], [[Trân Châu Cảng]] và [[Yokosuka]], Nhật Bản.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên và sau đó ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; lên đường từ Yokosuka vào ngày [[19 tháng 6]] để đi sang vùng biển [[Triều Tiên]], nơi nó gia nhập Lực lượng Đặc nhiệm 77, bảo vệ cho các [[tàu sân bay]] trong các hoạt động không kích đầu tiên xuống các nhà máy thủy điện trên [[sông Áp Lục]] năm ngày sau đó. Chiếc tàu khu trục quay trở về Nhật Bản từ ngày [[9 tháng 7]] đến ngày [[13 tháng 9]], rồi lại trở sang vùng biển Triều Tiên, nơi nó hoạt động cho đến ngày [[9 tháng 10]]. Trong lượt phục vụ tại Triều Tiên, nó đã hoạt động bắn phá bờ biển dọc bờ Đông bán đảo, hoạt động cùng lực lượng phong tỏa và hộ tống (Lực lượng Đặc nhiệm 95) của [[Liên Hợp Quốc]] tại vùng bờ Tây bán đảo, và tham gia tác chiến tại [[Pusan]], [[Songjin]] và [[Wonsan]]. Đến ngày [[9 tháng 10]], nó lên đường quay trở về Yokosuka, bắt đầu hành trình quay trở về Hoa Kỳ ngang qua [[Singapore]], [[Sri Lanka|Ceylon]], [[Bahrain]], [[Aden]], [[kênh đào Suez]], [[Naples]] và [[Villefranche-sur-Mer]], hoàn tất một chuyến đi vòng quanh thế giới khi về đến Norfolk vào ngày [[12 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo vùng bờ Đông cho đến đầu [[tháng 1]], [[1954]], khi nó rời Norfolk cho một lượt phục vụ tại Viễn Đông, và chuyến đi vòng quanh thế giới này chỉ kết thúc tại cảng nhà của nó vào ngày [[10 tháng 8]]. Nó quay trở lại hoạt động thường lệ dọc theo vùng bờ Đông cho đến ngày [[13 tháng 8]], [[1956]], khi nó lên đường cho một lượt bố trí kéo dài bốn tháng cùng Đệ Lục hạm đội tại Địa Trung Hải. Chiếc tàu khu trục tiếp tục được phái sang cùng Đệ Lục hạm đội vào các năm [[1957]], [[1958]] và [[1961]]. Vào năm [[1959]], nó đã cứu vớt 13 người dân [[Bahrain]] tại [[vịnh Ba Tư]] trong một cơn [[bão]] lớn; nó cũng tham gia [[Chương trình Mercury]] khi tham gia hoạt động thu hồi tàu vũ trụ [[Big Joe 1]] vào ngày [[9 tháng 9]], [[1959]] ngoài khơi [[Puerto Rico]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | last1=Swenson | first1=Loyd S. | last2=Grimwood | first2=James M. | last3=Alexander | first3=Charles C. | title=This New Ocean: A History of Project Mercury | year=1989 | publisher=NASA | page=204 | url=https://history.nasa.gov/SP-4201/ch7-6.htm | access-date =ngày 5 tháng 11 năm 2017 | chapter=7-6}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; đi vào [[Xưởng hải quân Charleston]] vào [[tháng 3]], [[1962]] để được cải biến theo Chương trình [[Hồi sinh và Hiện đại hóa Hạm đội]] II (FRAM: Fleet Rehabilitation and Modernization), khi những cảm biến và vũ khí chống tàu ngầm được nâng cấp; công việc hoàn tất vào [[tháng 12]]. Nó hoạt động huấn luyện ôn tập tại vịnh Guantánamo vào đầu năm [[1963]], rồi tham gia các cuộc tập trận ngoài khơi [[Nova Scotia]]. Con tàu sau đó lần lượt được bố trí sang hoạt động cùng Đệ Lục hạm đội trong ba lượt: từ [[tháng 11]], [[1963]] đến [[tháng 3]], [[1964]]; từ ngày [[6 tháng 1]] đến ngày [[7 tháng 6]], [[1965]]; và từ ngày [[22 tháng 9]], [[1966]] đến ngày [[31 tháng 1]], [[1967]]. Trong lượt sau cùng sang khu vực Địa Trung Hải, nó đã viếng thăm [[Gibraltar]], [[Marseilles]], Naples, [[Athens]], [[Istanbul]] và [[Taranto]]. Vào ngày [[8 tháng 12]], [[1966]], chiếc tàu khu trục tham gia tìm kiếm cứu nạn trong [[biển Aegean]] nhằm tìm kiếm những người sống sót sau khi chiếc phà [[Hy Lạp]] SS &amp;#039;&amp;#039;Heraklion&amp;#039;&amp;#039; bị lật úp. Nó hoạt động dọc theo vùng bờ Đông cho đến ngày [[1 tháng 11]], [[1967]], khi nó cùng Hải đội Khu trục 4 được phái sang hoạt động tại Viễn Đông và [[Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Việt Nam ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Căn cứ Hải quân [[vịnh Subic]], Philippines vào ngày [[15 tháng 12]] trong thành phần hộ tống cho tàu sân bay {{USS|Coral Sea|CV-43|3}} trong chặng đường đi sang vùng chiến sự của [[Chiến tranh Việt Nam]]. Nó tham gia [[Chiến dịch Sea Dragon]] từ ngày [[18 tháng 12]], [[1967]] đến ngày [[2 tháng 1]], [[1968]], bắn phá quấy rối và can thiệp dọc theo bờ biển [[Bắc Việt Nam]] nhằm ngăn chặn việc vận chuyển vũ khí bằng đường biển. Nó chuyển sang hoạt động tại [[Trạm Yankee]], hộ tống chống tàu ngầm, canh phòng máy bay và tim kiếm-giải cứu cho các tàu sân bay từ ngày [[3 tháng 1]] đến ngày [[5 tháng 2]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau sự kiện chiếc tàu do thám {{USS|Pueblo|AGER-2|6}} bị lực lượng [[Bắc Triều Tiên]] bắt giữ với cáo buộc do thám và xâm phạm lãnh hải, &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; được phái sang vùng [[biển Nhật Bản]] từ ngày [[23 tháng 2]] đến ngày [[6 tháng 3]]; nó quay trở lại vùng biển Việt Nam vào ngày [[2 tháng 4]], và được phân công hoạt động tại khu vực chiến thuật của Quân đoàn III và [[Đặc khu Rừng Sát]]. Trong vòng nữa tháng, nó đã đánh chìm 20 xuồng đối phương. Từ ngày [[22 tháng 4]] đến ngày [[1 tháng 5]], nó hoạt động tại khu vực chiến thuật của Quân đoàn II, bắn phá những mục tiêu đối phương tại khu vực [[Phan Thiết (thành phố)|Phan Thiết]]. Nó lên đường quay trở về vùng bờ Đông vào ngày [[1 tháng 5]], đi ngang qua [[Okinawa]], Nhật Bản, [[Midway]], [[Hawaii]], California, Mexico và kênh đào Panama, về đến Charleston vào ngày [[4 tháng 8]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[11 tháng 9]], [[1968]] để tham gia cuộc tập trận &amp;quot;Silver Tower&amp;quot; của Khối [[NATO]] tại vùng biển [[Na Uy]]. Sau một chuyến viếng thăm [[Gravesend]], [[Anh]], nó quay trở về Charleston vào ngày [[15 tháng 10]], và ở lại đây cho đến ngày [[9 tháng 1]], [[1969]] khi nó nối tiếp những hoạt động thường lệ trong thời bình. Đến ngày [[12 tháng 11]], nó lại lên đường cho một lượt hoạt động kéo dài sáu tháng cùng Đệ lục Hạm đội tại Địa Trung Hải. Sau khi quay trở về cảng nhà vào ngày [[23 tháng 5]], [[1970]], nó trải qua phần lớn thời gian ở trong cảng trước khi được phái sang cùng Đệ lục Hạm đội từ ngày [[16 tháng 4]] đến ngày [[16 tháng 10]], [[1971]]. Chiếc tàu khu trục được điều động sang cùng lực lượng dự bị từ ngày [[16 tháng 11]], gia nhập Hải đội Khu trục 34, và hoạt động như một tàu huấn luyện cho [[Hải quân Dự bị Hoa Kỳ]] cho đến [[tháng 9]], [[1973]], khi nó ngừng hoạt động tại Charleston.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Norte&amp;#039;&amp;#039; (D-37) ===&lt;br /&gt;
Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[31 tháng 10]], [[1973]], và rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] cùng ngày hôm đó. Nó được chuyển cho [[Brazil]] và phục vụ cùng [[Hải quân Brazil]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Rio Grande do Norte&amp;#039;&amp;#039; (D-37)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1996]]. Con tàu có thể đã bị tháo dỡ sau đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title = Destroyer Photo Index DD-758 USS STRONG|url = http://www.navsource.org/archives/05/758.htm|website = www.navsource.org|access-date = ngày 24 tháng 1 năm 2016|archive-date = 2019-07-27|archive-url = https://web.archive.org/web/20190727150717/http://www.navsource.org/archives/05/758.htm|url-status = dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Chiến tranh Triều Tiên, và thêm ba Ngôi sao Chiến trận khác trong Chiến tranh Việt Nam.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/strong-ii.html&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Naval Vessel Register]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: www.nvr.navy.mil/SHIPDETAILS/SHIPSDETAIL_DD_758.HTML &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
*[http://www.navsource.org/archives/05/758.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190727150717/http://www.navsource.org/archives/05/758.htm |date=2019-07-27 }}&lt;br /&gt;
*[http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd758txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Strong&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927095207/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd758txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Brazil}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Strong (DD-758)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Allen M. Sumner]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Việt Nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Brasil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Mato Grosso]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Brazil]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự kiện hàng hải 1997]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Yuki Shiromita</name></author>
	</entry>
</feed>