<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sunfish_%28SS-281%29</id>
	<title>USS Sunfish (SS-281) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sunfish_%28SS-281%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sunfish_(SS-281)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T14:35:52Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sunfish_(SS-281)&amp;diff=7729737&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.0089061, replaced: {{reflist}} → {{tham khảo}}, accessdate → access-date (4)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sunfish_(SS-281)&amp;diff=7729737&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-04-23T12:26:26Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.0089061, replaced: {{reflist}} → {{tham khảo}}, accessdate → access-date (4)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Sunfish]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Sunfish;0828109.jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; (SS-281) tại eo biển Mare Island, năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[cá mặt trăng]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]], [[Vallejo, California]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[25 tháng 9]], [[1941]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[2 tháng 5]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Joseph W. Fowler&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[15 tháng 7]], [[1942]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[26 tháng 12]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 5]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 9 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[15 tháng 12]], [[1960]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&amp;lt;ref name=B271&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-273}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption=&lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length={{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|27|ft|3|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|17|ft|abbr=on}} tối đa &amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* 4 × [[động cơ diesel]] [[Fairbank-Morse]] Kiểu 38D8-1/8 9-xy lanh dẫn động [[máy phát điện]]&amp;lt;ref name=B280&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=271-280}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] 126-cell [[USS Sargo (SS-188)|&amp;#039;&amp;#039;Sargo&amp;#039;&amp;#039;]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] với hộp số giảm tốc &amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục chân vịt&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|2740|shp|abbr=on}} (lặn)&amp;lt;ref name=B280/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước)&amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=305–311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|9|kn|km/h}} (lặn)&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= {{convert|11000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 48 giờ lặn ở tốc độ {{convert|2|kn|km/h}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 75 ngày (tuần tra)&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement=6 sĩ quan, 54 thủy thủ&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 10 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 6 trước mũi, 4 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 24 quả ngư lôi&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 3 inch/50 caliber]]&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × pháo phỏng không [[Bofors 40mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phỏng không [[Oerlikon 20 mm]] (1×2)&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; (SS-281)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Gato (lớp tàu ngầm)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Sunfish|cái tên này]], theo tên loài [[cá mặt trăng]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt Thế chiến II, thực hiện tổng cộng mười một chuyến tuần tra, đánh chìm 16 tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu frigate]], với tổng tải trọng 59.815 tấn, xếp thứ 15 về số lượng tàu trong số tàu ngầm Hoa Kỳ có [[Danh sách tàu ngầm Hoa Kỳ thành công nhất trong Thế Chiến II|thành tích nổi bật nhất trong chiến tranh]].&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Được cho ngừng hoạt động sau khi xung đột chấm dứt vào năm [[1945]], nó tiếp tục phục vụ như một tàu huấn luyện trong thành phần dự bị cho đến khi bị bán để tháo dỡ vào năm [[1960]]. &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng chín [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Gato (lớp tàu ngầm)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được thiết kế cho mục đích một tàu ngầm hạm đội nhằm có tốc độ trên mặt nước cao, tầm hoạt động xa và vũ khí mạnh để tháp tùng hạm đội chiến trận.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=99–104}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu dài {{convert|311|ft|9|in|m|abbr=on}} và có [[trọng lượng choán nước]] {{convert|1525|LT|t|abbr=on}} khi nổi và {{convert|2424|LT|t|abbr=on}} khi lặn.&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; Chúng trang bị [[động cơ diesel]] dẫn động [[máy phát điện]] để cung cấp điện năng cho bốn [[động cơ điện]],&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt;&amp;lt;ref name=F261/&amp;gt; đạt được công suất {{convert|5400|shp|abbr=on|lk=in}} khi nổi và {{convert|2740|shp|abbr=on}} khi lặn,&amp;lt;ref name=B271/&amp;gt; cho phép đạt tốc độ tối đa {{convert|21|kn|km/h|lk=in}} và {{convert|9|kn|km/h}} tương ứng.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tầm xa hoạt động là {{convert|11000|nmi|km}} khi đi trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} và có thể hoạt động kéo dài đến 75 ngày&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; và lặn được sâu tối đa {{convert|300|ft|m|-1|abbr=on}}.&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Gato&amp;#039;&amp;#039; được trang bị mười ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm sáu ống trước mũi và bốn ống phía phía đuôi tàu, chúng mang theo tối đa 24 quả ngư lôi. Vũ khí trên boong tàu gồm một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]], và thường được tăng cường một khẩu pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đơn và một khẩu đội [[Oerlikon 20 mm]] nòng đôi, kèm theo [[súng máy]] [[Browning M2|.50 caliber]] và [[M1919 Browning|.30 caliber]].&amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt; Tiện nghi cho thủy thủ đoàn bao gồm [[điều hòa không khí]], thực phẩm trữ lạnh, máy lọc nước, máy giặt và giường ngủ cho hầu hết mọi người, giúp họ chịu đựng cái nóng nhiệt đới tại [[Thái Bình Dương]] cùng những chuyến tuần tra kéo dài đến hai tháng rưỡi.&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Alden|1979|pp=48, 97}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{harvnb|Blair|2001|p=65}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[Vallejo, California|Vallejo]], [[California]] vào ngày [[25 tháng 9]], [[1941]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[2 tháng 5]], [[1942]], được đỡ đầu bởi bà Joseph W. Fowler, và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 7]], [[1942]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Richard Ward Peterson.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sunfish I (SS-281) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sunfish-i.html | access-date=7 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Sunfish (SS-281) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08281.htm | website=NavSource.org | access-date=7 July 2022 | archive-date=2022-07-24 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220724001331/http://www.navsource.org/archives/08/08281.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Sunfish (SS-281) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/3027.html | website=uboat.net | access-date=7 July 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại vùng biển ngoài khơi [[San Diego]], California, &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại [[San Francisco]], California để sửa chữa sau chạy thử máy. Nó khởi hành vào ngày [[26 tháng 10]], [[1942]] để hướng sang khu vực [[quần đảo Hawaii]], và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[1 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[23 tháng 11]] cho chuyến tuần tra đầu tiên, &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; đi đến vùng biển ngoài khơi các đảo [[Honshū]] và [[Hokkaidō]], Nhật Bản. Nó đã rải một bãi [[thủy lôi]] ở lối ra vào Iseno Umi trong đêm [[16 tháng 12]], rồi hai ngày sau đó đã phóng [[ngư lôi]] gây hư hại cho chiếc &amp;#039;&amp;#039;Kyowa Maru&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích sách | last=Cressman | first=Robert | title=The official chronology of the U.S. Navy in World War II | chapter=Chapter IV: 1942 | year=2000 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | url=https://archive.org/details/TheOfficialChronologyOfTheUSNavyInWorldWarII | chapter-url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/USN/USN-Chron/USN-Chron-1942.html | isbn=978-1-55750-149-3 | oclc=41977179 | access-date=18 December 2007 | url-access=registration}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Con tàu kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về [[Midway]] vào ngày [[14 tháng 1]], [[1943]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ hai từ ngày [[4 tháng 2]] đến ngày [[3 tháng 4]], [[1943]] tại khu vực [[biển Đông]], trong đêm [[4 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; đã phóng ngư lôi vào một tàu không rõ nhận dạng, khiến đối phương hư hại và cbốc cháy. Chỉ hai ngày sau đó, nó tấn công một tàu vận tải với một loạt bốn quả ngư lôi và ghi được ba quả trúng đích; khi chiếc tàu ngầm trồi lên độ sâu [[kính tiềm vọng]] để quan sát, nó bị một [[tàu khu trục]] đối phương tấn công bằng [[mìn sâu]] khiến nó hư hại nhẹ. Vào đêm [[13 tháng 3]], nó phóng ngư lôi đánh chìm được chiếc tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Kosei Maru&amp;#039;&amp;#039; (3,262 tấn) tại tọa độ {{coord|29|04|N|129|17|E}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses: During World War II by All Causes | date=February 1947 | page=39 | publisher=Joint Army-Navy Assessment Committee | location=Washington, D.C. | url=https://books.google.com/books?id=o5jCdeFQcgkC&amp;amp;pg=PA39 | access-date=3 May 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba, thứ tư và thứ năm ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[4 tháng 5]] đến ngày [[24 tháng 6]] tại các tuyến đường hàng hải gần [[Chuuk|Truk]], không tìm thấy mục tiêu nào phù hợp. Thay vào đó nó đã trinh sát đảo [[Angaur]], [[Palau]] vào ngày [[23 tháng 5]], rồi bắn phá [[đảo Fais]] năm ngày sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra tiếp theo từ ngày [[28 tháng 7]] đến ngày [[25 tháng 9]], nó hoạt động tại vùng biển chung quanh [[Đài Loan]]. Hai đợt tấn công tiến hành vào ngày [[13 tháng 8]] đã giúp đánh chìm được [[tàu chở dầu]] &amp;#039;&amp;#039;Kosei Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.262 tấn) và làm nổ tung chiếc [[pháo hạm]] cải biến &amp;#039;&amp;#039;Edo Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.299 tấn). Đến sáng sớm ngày [[4 tháng 9]], nó tiếp tục tấn công một đoàn tàu mười chiếc và đánh chìm được tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Kozon Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.180 tấn).&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được tái trang bị tại Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[16 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ năm tại khu vực Đông Bắc Đài Loan. Nó lại không tìm thấy mục tiêu nào phù hợp và phải quay trở về căn cứ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[14 tháng 1]], [[1944]] chuyến tuần tra thứ sáu dọc các tuyến đường hàng hải giữa các [[quần đảo Caroline]] và [[quần đảo Mariana|Mariana]], &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; đã trinh sát hình ảnh đảo [[Kusaie]] cùng một đảo san hô khác tại quần đảo Caroline từ ngày [[21 tháng 1|21]] đến ngày [[30 tháng 1]]. Đến ngày [[23 tháng 2]], nó thực hiện bốn lượt tấn công vào một đoàn tàu vận tải, đánh chìm được các tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Kunishima Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.083 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Shinyubari Maru&amp;#039;&amp;#039; (5.354 tấn). Quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[7 tháng 3]], con tàu được lệnh tiếp tục quay trở về vùng bờ Tây để được đại tu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Hoàn tất công việc trong xưởng tàu và quay trở lại Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ đây vào ngày [[22 tháng 6]] cho chuyến tuần tra thứ bảy tại khu vực [[quần đảo Kuril]]. Nó đã đánh chìm tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Shanmai Maru&amp;#039;&amp;#039; (2.577 tấn) trong đêm [[5 tháng 7]], rồi sang ngày hôm sau đã tiêu diệt một đoàn 14 thuyền buồm và tàu đánh cá bằng hải pháo. Đến sáng ngày [[9 tháng 7]], nó lại phóng ngư lôi đánh chìm tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Taihei Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.284 tấn), rồi quay trở về Midway để được tái trang bị từ ngày [[1 tháng 8|1]] đến ngày [[19 tháng 8]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ tám từ ngày [[20 tháng 8]] đến ngày [[27 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; xuất phát từ Midway để hoạt động tại vùng biển [[Hoàng Hải]], và đã đánh chặn một đoàn tàu vận tải tại [[eo biển Tsushima]] vào ngày [[10 tháng 9]], đánh chìm tàu chở dầu &amp;#039;&amp;#039;Chihaya Maru&amp;#039;&amp;#039; (4.701 tấn) và gây hư hại cho nhiều chiếc khác. Đến đêm [[13 tháng 9]], nó lại tấn công một đoàn tàu vận tải và đánh chìm chiếc tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Etashima Maru&amp;#039;&amp;#039; (6.435 tấn) cùng gây hư hại cho những chiếc khác. Chuyến tuần tra kết thúc tại Trân Châu Cảng.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ chín ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ chín, &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại khu vực Hoàng Hải vào ngày [[23 tháng 10]], hoạt động trong thành phần một đội tấn công phối hợp [[Bầy sói (chiến thuật hải quân)|&amp;quot;Bầy sói&amp;quot;]] vốn bao gồm các tàu ngầm {{USS|Peto|SS-265|3}} và {{USS|Spadefish|SS-411|3}}. Vào ngày [[17 tháng 11]], nó phát hiện một đoàn tàu vận tải tám chiếc do [[tàu sân bay]] [[Shinyo (tàu sân bay Nhật)|&amp;#039;&amp;#039;Shin&amp;#039;yō&amp;#039;&amp;#039;]] (21.000 tấn) dẫn đầu. Khi chiếc tàu sân bay nhanh chóng đi ra khỏi tầm bắn của &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039;, nó gửi thông tin đến các tàu ngầm đồng đội, rồi tấn công những chiếc khác trong đoàn tàu, đánh chìm được các tàu chở quân {{SS|Edogawa Maru}} (6.968 tấn) khiến 2.113 binh lính thiệt mạng, và chiếc {{SS|Seisho Maru}} (5.463 tấn) khiến 448 binh lính thiệt mạng. Tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Spadefish&amp;#039;&amp;#039; đã phóng ngư lôi đánh chìm tàu sân bay &amp;#039;&amp;#039;Shinyo&amp;#039;&amp;#039; cùng &amp;#039;&amp;#039;Tàu săn ngầm số 156&amp;#039;&amp;#039;; trong khi &amp;#039;&amp;#039;Peto&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm các chiếc &amp;#039;&amp;#039;Aisakasan Maru&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Chinkai Maru&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến ngày [[29 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; đánh chìm được tàu vận tải &amp;#039;&amp;#039;Dairen Maru&amp;#039;&amp;#039; (3.748), và cùng ngày hôm đó &amp;#039;&amp;#039;Spadefish&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục đánh chìm thêm chiếc &amp;#039;&amp;#039;Daiboshi Maru&amp;#039;&amp;#039;. Khi chuyến tuần tra kết thúc tại [[Majuro]] thuộc [[quần đảo Marshall]] vào ngày [[19 tháng 12]], &amp;quot;bầy sói&amp;quot; đã đánh chìm tổng cộng 59.000 tấn tải trọng tàu đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1945 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười ====&lt;br /&gt;
Rời Majuro vào ngày [[15 tháng 1]], [[1945]] cho chuyến tuần tra thứ mười tại các vùng [[biển Hoa Đông]] và Hoàng Hải, vào ngày [[20 tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; gặp tai nạn va chạm với một tảng [[băng trôi]] làm hư hại cả hai [[kính tiềm vọng]]. Chiếc tàu ngầm buộc phải chấm dứt sớm chuyến tuần tra, và quay trở về [[Apra Harbor]], [[Guam]] vào ngày [[27 tháng 2]] để tiếp liệu và sửa chữa.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười một ====&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[31 tháng 3]] cho chuyến tuần tra thứ mười một, cũng là chuyến cuối cùng, ngoài khơi các đảo Honshū và Hokkaidō, &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại các lối tiếp cận [[Quận Cảnh bị Ōminato|Căn cứ Hải quân Ōminato]] trong [[tháng 4]]. Vào ngày [[9 tháng 4]], nó gây hư hại cho một tàu đang rời cảng, nhưng đôi phương rút lui về khu vực được bảo vệ. Năm ngày sau đó nó phóng một loạt ba quả ngư lôi vào một tàu buôn nhưng tất cả đều bị trượt. Trong đợt tấn công vào ngày [[16 tháng 4]], nó đánh chìm tàu vận tải &amp;#039;&amp;#039;Manryu Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.620 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Tàu Phòng vệ Duyên hải số 73&amp;#039;&amp;#039;, một [[tàu frigate]] khoảng 800 tấn. Ba  ngày sau đó, nó tiêu phí hết số ngư lôi còn lại trong đợt tấn công ban đêm được dẫn hướng bằng [[radar]], đánh chìm các tàu chở hàng &amp;#039;&amp;#039;Kaiho Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.093 tấn) và &amp;#039;&amp;#039;Taisei Maru&amp;#039;&amp;#039; (1.948 tấn). Khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[28 tháng 4]], chiếc tàu ngầm tiếp tục hành trình hai ngày sau đó, quay trở về vùng bờ Tây để được đại tu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi được đại tu tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] từ ngày [[7 tháng 5]] đến ngày [[31 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Trân Châu Cảng vào ngày [[9 tháng 8]] và đang chuẩn bị cho chuyến tuần tra tiếp theo khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp chấm dứt vĩnh viễn cuộc xung đột. Nó rời vùng biển Hawaii vào ngày [[29 tháng 8]] để quay trở về vùng bờ Tây, đi đến Mare Island vào ngày [[5 tháng 9]], và được huẩn bị để ngừng hoạt động. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[26 tháng 12]], [[1945]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương]], trở thành chiếc {{sclass|Gato|tàu ngầm|2}} đầu tiên được cho xuất biên chế sau chiến tranh. Nó sau đó được sử dụng như tàu huấn luyện cho [[hải quân Dự bị Hoa Kỳ]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 5]], [[1960]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu bị bán cho hãng Learner &amp;amp; Co. tại [[Oakland, California]] để tháo dỡ vào ngày [[15 tháng 12]], [[1960]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sunfish&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng chín [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm 16 tàu Nhật Bản, bao gồm một [[tàu frigate]], với tổng tải trọng 59.815 tấn, xếp thứ 15 về số lượng tàu trong số tàu ngầm Hoa Kỳ có [[Danh sách tàu ngầm Hoa Kỳ thành công nhất trong Thế Chiến II|thành tích nổi bật nhất trong chiến tranh]].&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=21 June 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=4|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 9 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Danh sách tàu ngầm Hoa Kỳ thành công nhất trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sunfish I (SS-281) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/s/sunfish-i.html | access-date=7 July 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08281.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-281 Sunfish] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220724001331/http://www.navsource.org/archives/08/08281.htm |date=2022-07-24 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu ngầm Gato}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sunfish (SS-281)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Gato]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>