<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sutton_%28DE-771%29</id>
	<title>USS Sutton (DE-771) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Sutton_%28DE-771%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sutton_(DE-771)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:37:26Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sutton_(DE-771)&amp;diff=7633923&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Sutton_(DE-771)&amp;diff=7633923&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T08:31:31Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Sutton]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Sutton (DE-771) docked at New York City (USA) on 14 December 1946 (NH 79726).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; (DE-771) đang neo đậu tại New York, ngày 14 tháng 12 năm 1946&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1948}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; (DE-771)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Shelton B. Sutton, Jr.&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Tampa Shipbuilding Company]], [[Tampa, Florida]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[23 tháng 8]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[6 tháng 8]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Shelton B. Sutton, Sr.&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[22 tháng 12]], [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[19 tháng 3]], [[1948]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[15 tháng 11]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Hàn Quốc]], [[2 tháng 2]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Hàn Quốc&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|South Korea|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= ROKS &amp;#039;&amp;#039;Kang Won&amp;#039;&amp;#039; (F-72)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[2 tháng 2]], [[1956]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[28 tháng 12]], [[1977]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Philippines]] để tháo dỡ làm nguồn phụ tùng&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; (DE-771)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Thiếu úy Hải quân]] Shelton B. Sutton Jr. (1919-1942), người từng phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Juneau|CL-52|3}} và đã tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] vào ngày [[13 tháng 11]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Thompson | first=Scott B., Sr. | title=Shelton Sutton | website=Pieces of Our Past | url=http://dublinlaurenscountygeorgia.blogspot.com/2014/09/shelton-sutton.html | date=ngày 12 tháng 9 năm 2014 | access-date=ngày 10 tháng 6 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1948]], rồi được chuyển cho [[Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]] năm [[1956]], và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROCS &amp;#039;&amp;#039;Kang Won&amp;#039;&amp;#039; (F-72)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1977]]. Con tàu sau đó được chuyển cho [[Philippines]] để tháo dỡ làm nguồn phụ tùng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 1 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cái tên &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; thoạt tiên được đặt cho chiếc DE-286, một tàu hộ tống khu trục [[Rudderow (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Rudderow&amp;#039;&amp;#039;]] nguyên mang tên &amp;#039;&amp;#039;William C. Cole&amp;#039;&amp;#039;. Tuy nhiên kế hoạch chế tạo bị hủy bỏ vào ngày [[12 tháng 3]], [[1944]], nên cái tên được đặt lại cho chiếc DE-771.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; (DE-771) được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Tampa Shipbuilding Company]] ở [[Tampa, Florida]] vào ngày [[23 tháng 8]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[6 tháng 8]], [[1944]], được đỡ đầu bởi bà Shelton B. Sutton, Sr., mẹ Thiếu úy Sutton, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[22 tháng 12]], [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Thomas William Nazro.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Sutton (DE-771) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/s/sutton-de-771.html | access-date =ngày 8 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Sutton (DE 771) | url=http://www.navsource.org/archives/06/771.htm | website=NavSource.org | date=ngày 29 tháng 12 năm 2019 | access-date=ngày 8 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-05-13 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210513180823/https://www.navsource.org/archives/06/771.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Sutton (DE 771) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1510.html | website=uboat.net | access-date =ngày 8 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; === &lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[12 tháng 1]], [[1945]] cho chuyến đi chạy thử máy tại vùng biển phụ cận [[Bermuda]], [[Tây Ấn thuộc Anh|Tây Ấn]], cho đến khi nó quay trở về [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[14 tháng 2]]. Sau khi được sửa chữa sau thử máy tại [[Xưởng hải quân Boston]] và huấn luyện tại [[Casco Bay]], [[Maine]], con tàu được phân về Đội hộ tống 79 trực thuộc Đội đặc nhiệm 22.13, và lên đường đi [[Argentia]], [[Newfoundland và Labrador|Newfoundland]] vào ngày [[1 tháng 3]]. Đội hộ tống tiến hành tuần tra [[chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] ngoài khơi [[Newfoundland (đảo)|Newfoundland]] từ ngày [[4 tháng 3|4]] đến ngày [[22 tháng 3]], rồi quay trở về Casco Bay. Đến ngày [[3 tháng 4]], nó lại cùng đội hộ tống tuần tra canh phòng ngăn chặn tàu ngầm đối phương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi chiến tranh chấm dứt tại Châu Âu, &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; cùng với tàu hộ tống khu trục {{USS|Neal A. Scott|DE-769|3}} được cho tách khỏi nhiệm vụ tuần tra vào ngày [[9 tháng 5]] để tiếp nhận đầu hàng chiếc [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức Quốc xã]] [[U-1228 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-1228&amp;#039;&amp;#039;]], vốn đã bày tỏ ý định đầu hàng, và được áp giải đến Casco Bay. Tuy nhiên, &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; được cho tách ra để tiếp nhận đầu hàng chiếc [[U-234 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-234&amp;#039;&amp;#039;]], và đã bắt gặp con tàu đối phương hai ngày sau đó, và bắt đầu áp giải chiếc U-boat trở lại cảng Hoa Kỳ. Vào ngày [[15 tháng 5]], nó đưa một đội đổ bộ 15 người lên &amp;#039;&amp;#039;U-234&amp;#039;&amp;#039; để vận hành chiếc tàu ngầm, đồng thời áp giải 37 [[tù binh chiến tranh|tù binh]] lên &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039;. Điểm đến của chuyến đi được thay đổi đến [[Portsmouth, New Hampshire]], nơi con tàu cùng với &amp;#039;&amp;#039;U-234&amp;#039;&amp;#039; cặp cảng vào ngày [[19 tháng 5]]. Chiếc tàu ngầm và số tù binh Đức được bàn giao cho một đại diện của [[Quân khu 1 Hải quân (Hoa Kỳ)|Quân khu 1 Hải quân]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=U234&amp;gt;{{chú thích web | title=U-234 | url=https://uboat.net/boats/u234.html | last=Helgason | first=Guðmundur | website=uboat.net | access-date=16 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;U-234&amp;#039;&amp;#039; đã khởi hành từ Đức và hướng sang [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] vào giai đoạn cuối của cuộc xung đột tại Châu Âu. Số hàng hóa được vận chuyển trên tàu bao gồm một [[máy bay phản lực]] [[Messerschmitt Me 262]] được tháo rời, nhiều bản vẽ thiết kế kỹ thuật quân sự tiên tiến, hai nhà khoa học Nhật Bản và hai sĩ quan cao cấp Đức, trong đó có tướng [[Ulrich Kessler]] của [[Không quân Đức]]; hai người Nhật đã tự sát khi biết tin con tàu sẽ đầu hàng [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|lực lượng Đồng Minh]]. Một thông tin khác được chính phủ Hoa Kỳ giữ kín trong nhiều năm và chỉ được giải mật gần đây cho biết: chiếc tàu ngầm còn chở theo một lượng đáng kể quặng [[uranium|uranium oxide]], được làm giàu từ chương trình phát triển vũ khí nguyên tử của Đức, và được chuyển cho những nỗ lực chế tạo vũ khí cuối cùng của Nhật Bản. Số vật liệu quý báu này được chuyển cho [[Dự án Manhattan|Chương trình Manhattan]], và có thể đã có mặt trong [[Little Boy]], quả [[vũ khí hạt nhân|bom nguyên tử]] từng được ném xuống [[Hiroshima]].&amp;lt;ref name=U234/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | title=The Sensational Surrender of Four Nazi U-boats at the Portsmouth Naval Shipyard | url=http://www.newenglandhistoricalsociety.com/the-sensational-surrender-of-four-nazi-u-boats-at-the-portsmouth-naval-shipyard/ | website=New England Historical Society | access-date=16 April 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi New York hai ngày sau đó và ở lại đây cho đến đầu [[tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; cùng Đội hộ tống 79 rời New York vào ngày [[10 tháng 6]] để đi [[Jacksonville, Florida]], đến nơi vào ngày [[14 tháng 6]]. Nó đi xuống phía Nam để bắt đầu hoạt động ngoài khơi [[Mayport, Florida]], tham gia cùng [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Guadalcanal|CVE-60|3}} để hoạt động huấn luyện chuẩn nhận phi công hoạt động trên tàu sân bay, cho đến khi [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] vào ngày [[15 tháng 8]], giúp kết thúc chiến tranh tại Viễn Đông. Nó rời Mayport vào ngày [[29 tháng 8]] để đi đến [[Xưởng hải quân Charleston]], [[Charleston, South Carolina]], nơi công việc đại tu được thực hiện và kéo dài cho đến hết [[tháng 9]]. Con tàu đi đến [[Norfolk, Virginia]], từ ngày [[5 tháng 10|5]] đến ngày [[18 tháng 10]], rồi lên đường hướng sang [[vịnh Mexico]]. Con tàu có mặt tại [[New Orleans, Louisiana]] từ ngày [[23 tháng 10]] đến ngày [[6 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi quay trở về Norfolk, &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; hoạt động từ căn cứ này cho đến mùa Thu năm [[1947]], khi nó chuyển đến New York để chuẩn bị ngừng hoạt động. Chiếc tàu hộ tống khu trục được cho xuất biên chế vào [[tháng 9]], [[1947]] và được đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]]. Sang năm [[1948]], nó được kéo đến [[Florida]] và tiếp tục nằm trong thành phần dự bị tại [[Green Cove Springs, Florida]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== ROKS &amp;#039;&amp;#039;Kang Won&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau gần chín năm bị bỏ không trong hạm đội dự bị, &amp;#039;&amp;#039;Sutton&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Hàn Quốc]] vào ngày [[2 tháng 2]], [[1956]], trong khuôn khổ Chương trình Viện trợ Quân sự.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[15 tháng 11]], [[1974]],&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu phục vụ cùng [[Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;ROKS &amp;#039;&amp;#039;Kang Won&amp;#039;&amp;#039; (F-72)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; cho đến khi ngừng hoạt động vào ngày [[28 tháng 12]], [[1977]].&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Nó được kéo đến [[Philippines]] để tháo dỡ làm nguồn phụ tùng cho các tàu còn hoạt động.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Sutton (DE-771) | url=https://www.history.navy.mil/content/history/nhhc/research/histories/ship-histories/danfs/s/sutton-de-771.html | access-date =ngày 8 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commons category|USS Sutton (DE-771)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/771|USS Sutton (DE-771)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Hàn Quốc}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Sutton (DE-771)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Cộng hòa Hàn Quốc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>