<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Tarbell_%28DD-142%29</id>
	<title>USS Tarbell (DD-142) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Tarbell_%28DD-142%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Tarbell_(DD-142)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T16:14:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Tarbell_(DD-142)&amp;diff=5593262&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Tarbell_(DD-142)&amp;diff=5593262&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T09:44:47Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Tarbell (DD-142).jpg|300px|USS Tarbell (DD-142)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; (DD-142)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; (DD-142)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Joseph Tarbell]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[William Cramp and Sons]], [[Philadelphia, Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[31 tháng 12]] năm [[1917]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[28 tháng 5]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = cô Virgie Tarbell&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[27 tháng 11]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[29 tháng 5]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| [[tháng 9]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[8 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[1936]]&lt;br /&gt;
| [[20 tháng 7]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[13 tháng 8]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ [[30 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; (DD–142)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], và đã tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Đại tá Hải quân]] [[Joseph Tarbell]] (1780-1815).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[31 tháng 12]] năm [[1917]] tại xưởng tàu của hãng [[William Cramp &amp;amp; Sons]] ở [[Philadelphia, Pennsylvania]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[28 tháng 5]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi cô Virgie Tarbell, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[27 tháng 11]] năm [[1918]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[Halsey Powell]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Những năm giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại khu vực dọc theo bờ Đông Hoa Kỳ cho đến [[tháng 9]] năm [[1919]], khi nó được điều động sang [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]]. Đặt căn cứ tại [[San Francisco, California|San Francisco]], nó phục vụ cùng Đội khu trục 15 trực thuộc Chi hạm đội Khu trục 15 cho đến cuối [[tháng 1]] năm [[1920]], khi nó gia nhập Đội khu trục 13 thuộc cùng Chi hạm đội. Sang [[tháng 2]], cảng nhà của nó được chuyển đến [[Cavite]] ở [[Philippines]], và đến [[tháng 3]], chiếc tàu khu trục gia nhập [[Hạm đội Á Châu]]. Nó phục vụ tại Trạm Á Châu cho đến mùa Hè năm [[1921]], khi nó quay lại Hạm đội Thái Bình Dương và đặt cảng nhà tại [[Puget Sound]]. Nó tiếp tục hoạt động cùng Hạm đội Thái Bình Dương cho đến khi được cho xuất biên chế vào ngày [[8 tháng 6]] năm [[1922]] và neo đậu cùng Hạm đội Dự bị tại [[San Diego, California]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[29 tháng 5]] năm [[1930]] và được phân về Đội khu trục 11 trực thuộc Hải đội Khu trục của [[Hạm đội Chiến trận]]. Cảng nhà của nó được đặt tại San Diego cho đến [[tháng 1]] năm [[1931]], khi được chuyển đến [[Charleston, South Carolina]]. Tuy nhiên, nó vẫn tiếp tục nằm trong biên chế đơn vị cũ cho đến [[tháng 3]], khi được phân về Đội khu trục 3 trực thuộc [[Lực lượng Tuần tiễu]]. Một lúc nào đó trong khoảng từ [[tháng 7]] đến [[tháng 10]] năm [[1934]], chiếc tàu khu trục chuyển cảng nhà trở lại San Diego, nhưng vẫn nằm trong thành phần Lực lượng Tuần tiễu. Đến cuối năm [[1936]], &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại vùng bờ Đông và được cho xuất biên chế lần thứ hai, lần này là tại Philadelphia.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; bị bỏ không cho đến khi chiến tranh nổ ra tại [[Châu Âu]] vào [[tháng 9]] năm [[1939]]. Để giữ cho Hoa Kỳ ở bên ngoài cuộc xung đột, [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Franklin D. Roosevelt]] công bố tình trạng trung lập vào ngày [[5 tháng 9]], và ra lệnh cho Hải quân tiến hành [[Tuần tra Trung lập]]. Một tháng sau, vào ngày [[4 tháng 10]] năm [[1939]], &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại tại Philadelphia dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[Edward W. Rawlins]], và hoạt động tuần tra tại khu vực [[Đại Tây Dương]] trong hơn hai năm trước khi [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản|Hải quân Nhật]] bất ngờ [[tấn công Trân Châu Cảng]] vào ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]], đẩy Hoa Kỳ vào chiến tranh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ của &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; vẫn như trước đây: hộ tống các đoàn tàu vận tải và thực hiện tuần tra chống tàu ngầm tại khu vực Bắc Đại Tây Dương, bảo vệ các tàu buôn đi lại vượt đại dương, và hoạt động ngoài khơi các cảng duyên hải trong các nhiệm vụ cứu vớt thủy thủ đoàn các tàu bị trúng ngư lôi. Một nhiệm vụ cứu hộ như vậy diễn ra vào ngày [[26 tháng 3]] năm [[1942]], khi chiếc [[tàu chở dầu]] {{SS|Dixie Arrow||2}} trúng ngư lôi ngoài khơi [[Cape Hatteras, North Carolina]], và trinh sát của &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; nhìn thấy pháo hiệu cầu cứu lúc 09 giờ 00. Nó lập tức đi hết tốc độ, đến hiện trường tấn công chỉ một giờ rưỡi sau đó, thả [[mìn sâu]] đánh đuổi mọi tàu ngầm [[U-boat]] còn lãng vãng chung quanh rồi cứu được 22 người sống sót. Sau những nỗ lực vô vọng nhằm tìm kiếm tàu ngầm đối phương, nó tiễn những người sống sót lên bờ tại [[Morehead City, North Carolina]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 5]] năm [[1942]], chiếc tàu khu trục bắt đầu giúp vào việc giám sát số tàu chiến của phe [[Vichy Pháp]] còn lại tại vùng [[biển Caribe]]. Nhằm đảm bảo các tàu chiến Pháp này không bị chuyển cho [[Đức Quốc xã]], cũng như phù hợp với [[Tuyên bố Panama]] theo đó không chuyển giao sở hữu của châu Âu tại châu Mỹ cho mọi thế lực không phải ở châu Mỹ, nó được giao nhiệm vụ tuần tra chung quanh [[Pointe-à-Pitre]], [[đảo Grand Terre]], [[Guadeloupe]], với mục tiêu đặc biệt là chiếc [[tàu tuần dương]] huấn luyện cũ [[Jeanne d&amp;#039;Arc (tàu tuần dương Pháp) (1930)|&amp;#039;&amp;#039;Jeanne d&amp;#039;Arc&amp;#039;&amp;#039;]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhiệm vụ cứu hộ vẫn tiếp tục cùng với nhiệm vụ giám sát. Vào ngày [[16 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt 24 thành viên thủy thủ đoàn của chiếc {{SS|Lammont Dupont||2}}, trúng ngư lôi bốn ngày trước đó ngoài khơi [[New York, New York|New York]]. Vào chiều tối ngày [[25 tháng 5]] tại [[San Juan, Puerto Rico]], nhận được tin tức về một vụ tấn công U-boat nhắm vào tàu chị em {{USS|Blakeley|DD-150|2}}, nó vội vã lên đường, hấp tấp đến mức hai sĩ quan và 13 thủy thủ của nó bị bỏ lại [[Puerto Rico]]. Ngày hôm sau, nó đón tám thủy thủ của &amp;#039;&amp;#039;Blakeley&amp;#039;&amp;#039; bị thương tại [[Martinique]], rồi tham gia vào việc truy tìm chiếc tàu ngầm U-boat cho đến xế trưa ngày [[27 tháng 5]]. Đến ngày 2 [[tháng 6]], nó cứu vớt 19 thành viên thủy thủ đoàn của chiếc {{SS|Alegrete||2}}. Hai ngày sau, chiếc tàu khu trục nhìn thấy những người sống sót của chiếc {{SS|M.F Elliot||2}} đang bị chìm, và vớt được 31 người.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau các nhiệm vụ hộ tống khác tại vùng biển Caribe và [[vịnh Mexico]], &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; bắt đầu hộ tống các đoàn tàu vận tải vượt Đại Tây Dương từ giữa [[tháng 5]] năm [[1943]]. Chuyến hải hành đầu tiên là hộ tống cho Đoàn tàu UGS-9 vốn được tăng cường một phương tiện mới nhất trong chiến tranh chống tàu ngầm: [[tàu sân bay hộ tống]]. Đoàn tàu đi đến [[Casablanca]] an toàn vào ngày [[15 tháng 6]]; và nó quay trở về New York để sửa chữa và tiến hành huấn luyện trước khi tham gia một đoàn tàu vận tải khác hướng đến Casablanca vào [[tháng 8]]. Sau khi quay trở về New York, nó tham gia các hoạt động hộ tống tại chỗ cho đến ngày [[22 tháng 10]], khi nó rời New York cùng với tàu sân bay hộ tống {{USS|Croatan|CVE-25|2}} và các tàu chị em {{USS|Lea|DD-118|2}} và {{USS|Upshur|DD-144|2}} bảo vệ một đoàn tàu vận tải khác. Đơn vị đi ngang qua [[Bermuda]], nơi có {{USS|Albemarle|AV-5|2}} cùng gia nhập, và đi đến Casablanca vào ngày [[3 tháng 11]]. Sau một chuyến đi ngắn đến [[Gibraltar]], &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; quay trở về vào ngày [[10 tháng 11]], vượt Đại Tây Dương và về đến cảng New York vào ngày [[21 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong tháng tiếp theo, nó được bảo trì và huấn luyện ôn tập, cũng như trải qua đợt huấn luyện nhân sự tương lai cho loại tàu chiến kiểu khu trục. Vào ngày [[26 tháng 12]], nó rời [[Norfolk, Virginia|Norfolk]] cùng với tàu sân bay hộ tống {{USS|Mission Bay|CVE-59|2}} và Đội khu trục 61 để hộ tống cho Đoàn tàu UGS-28 đi Bắc Phi; rồi từ đây hoạt động như một đội tìm/diệt tại khu vực phụ cận [[Azores]]. Vào ngày [[31 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Lea&amp;#039;&amp;#039; bị hư hại nặng do va chạm, và nó đã kéo chiếc tàu chị em đến Bermuda. Đến ngày [[3 tháng 1]] năm [[1944]], nó được {{USS|Cherokee|AT-66|2}} và {{USS|Twiggs|DD-591|2}} thay phiên nhiệm vụ kéo, rồi bắt kịp trở lại đoàn tàu vận tải tại [[Horta (Azores)|Horta]] thuộc quần đảo Azores vào ngày [[7 tháng 1]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau các hoạt động săn tìm tàu ngầm dọc đường đi vận tải, đội của &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; về đến Norfolk vào ngày [[7 tháng 2]], và chiếc tàu khu trục trải qua 10 ngày sửa chữa tại Boston. Sau đó, nó được phân về Lực lượng Không quân của [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]] cho các hoạt động huấn luyện đội bay ngoài khơi [[Provincetown, Massachusetts]]. Được tách khỏi nhiệm vụ này vào [[tháng 4]], nó hoạt động trong một thời gian hộ tống các tàu sân bay {{USS|Ranger|CV-4|2}} và {{USS|Kasaan Bay|CVE-69|2}}. Từ đó cho đến [[tháng 7]] năm [[1945]], nó luân phiên giữa nhiệm vụ hộ tống tàu sân bay và nhiệm vụ tàu mục tiêu huấn luyện cho không lực hải quân. Vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039; được cho ngừng hoạt động tại Philadelphia. Tên nó được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[13 tháng 8]] năm [[1945]], và nó bị bán vào ngày [[30 tháng 11]] năm [[1945]] cho hãng [[Boston Metal Salvage Company]] tại [[Baltimore, Maryland]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/t2/tarbell.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101208190525/http://www.history.navy.mil/danfs/t2/tarbell.htm |date=2010-12-08 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/t2/tarbell.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20101208190525/http://www.history.navy.mil/danfs/t2/tarbell.htm |date=2010-12-08 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/142.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131017085654/http://www.navsource.org/archives/05/142.htm |date=2013-10-17 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd142txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Tarbell&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200113025651/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd142txt.htm |date=2020-01-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Tarbell (DD-142)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>