<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Tarpon_%28SS-175%29</id>
	<title>USS Tarpon (SS-175) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Tarpon_%28SS-175%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Tarpon_(SS-175)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T10:21:01Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Tarpon_(SS-175)&amp;diff=7738440&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Tarpon_(SS-175)&amp;diff=7738440&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T08:36:48Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Tarpon]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Tarpon (SS-175).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu ngầm USS &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; (SS-175)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}}&lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[họ Cá cháo lớn|cá cháo lớn]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]], [[Groton, Connecticut]]&amp;lt;ref name=F285304&amp;gt;{{harvnb|Friedman|1995|pp=285–304}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[22 tháng 12]], [[1933]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[4 tháng 9]], [[1935]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Eleanore Katherine Roosevelt&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[12 tháng 3]], [[1936]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[15 tháng 11]], [[1945]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &lt;br /&gt;
|Ship struck= [[5 tháng 9]], [[1956]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]] &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= * Bán để tháo dỡ, [[8 tháng 6]], [[1957]] &amp;lt;ref name=F285304/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* Đắm ngoài khơi [[mũi Hatteras]], [[26 tháng 8]], [[1957]] &amp;lt;ref name=B268&amp;gt;{{Harvnb|Bauer|Roberts|1991|pp=268-269}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
|Hide header=&lt;br /&gt;
|Header caption= &lt;br /&gt;
|Ship type= [[tàu ngầm]] Diesel-điện&lt;br /&gt;
|Ship class= [[Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; Kiểu P-3]] &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship displacement=* {{convert|1316|LT|t|abbr=on}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=305-311}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
 * {{convert|1968|LT|t|abbr=on}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship length=* {{convert|287|ft|m|abbr=on}} (mực nước) &amp;lt;ref name=L45&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|p=45}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|298|ft|m|abbr=on}} (chung) &amp;lt;ref name=L45/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship beam={{convert|25|ft|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship draft={{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} &amp;lt;ref name=L45/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship propulsion=* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Khi hạ thủy&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;:&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ diesel]] [[Winton Engine Company|Winton]] 16-201A hai thì 16-xylanh,&amp;lt;ref name=A210&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=210}}&amp;lt;/ref&amp;gt; công suất {{convert|1300|hp|abbr=on}}&amp;lt;ref name=A210/&amp;gt; mỗi chiếc, dẫn động [[máy phát điện]] &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=261-263}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × [[động cơ điện]] [[Elliott Company|Elliott]] tốc độ cao với hộp số giảm tốc, tổng công suất {{convert|2085|hp|abbr=on}} &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × [[ắc quy]] [[Exide]] VL31B 120-cell &amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=211}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 3 × động cơ diesel phụ [[General Motors]] 6-228 bốn thì 6-xy lanh &amp;lt;ref name=A210/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 2 × trục &amp;lt;ref name=B268/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tái trang bị&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (1942):&lt;br /&gt;
* 4 × động cơ diesel General Motors 12-278A hai thì, công suất {{convert|1200|hp|abbr=on}} mỗi chiếc&amp;lt;ref name=A210/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship speed=* {{convert|19,5|kn|km/h|lk=in}} (mặt nước) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|8,25|kn|km/h}} (lặn) &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship range= * {{convert|6000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* {{convert|21000|nmi|km}} trên mặt nước ở tốc độ {{convert|10|kn|km/h}} khi chứa dầu FO trong thùng dằn &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship capacity= {{convert|85946|-|86675|gal|l|lk=on|abbr=on}} dầu FO &amp;lt;ref name=A58&amp;gt;{{Harvnb|Alden|1979|p=58}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship endurance=* 10 giờ khi lặn ở tốc độ {{convert|5|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
* 36 giờ ở tốc độ tối thiểu &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship test depth={{convert|250|ft|m|-1|abbr=on}} &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship complement= 5 sĩ quan, 49 thủy thủ &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship sensors=&lt;br /&gt;
|Ship EW=&lt;br /&gt;
|Ship armament= * 6 × ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} &lt;br /&gt;
** 4 trước mũi, 2 phía đuôi&lt;br /&gt;
** 16 quả ngư lôi &amp;lt;ref name=F305311/&amp;gt;&lt;br /&gt;
** bổ sung hai ống phóng trước mũi (1942) &amp;lt;ref name=A58/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 1 × [[hải pháo 4 inch/50 caliber]] &amp;lt;ref name=L45/&amp;gt;&lt;br /&gt;
* 4 × súng máy [[M1919 Browning]] .30-caliber (7,62 mm)&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton|1973|pp=39, 45}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|Ship notes=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; (SS-175)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu ngầm]] [[Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giữa [[thập niên 1930]]. Nó là chiếc tàu ngầm thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt [[USS Tarpon|cái tên này]], theo tên loài [[họ Cá cháo lớn|cá cháo lớn]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], thực hiện tổng cộng mười hai chuyến tuần tra, đánh chìm hai tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 27.910 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC/&amp;gt; Đến đầu năm [[1945]], nó được rút về để làm nhiệm vụ huấn luyện cho đến khi chiến tranh chấm dứt. Con tàu ngừng hoạt động vào năm [[1945]] và cuối cùng bị bán để tháo dỡ vào năm [[1957]], nhưng lại bị đắm trên đường kéo đi để tháo dỡ. &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Porpoise (lớp tàu ngầm Hoa Kỳ)}} &lt;br /&gt;
Lớp tàu ngầm &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; Kiểu P-3 được phát triển bởi hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat]] có cấu trúc vỏ kép một phần với hai đầu là vỏ đơn, một phiên bản hoàn thiện hơn của kiểu lườn tàu được sử dụng cho chiếc {{USS|Dolphin|SS-169}}. Chúng là những tàu ngầm Hoa Kỳ đầu tiên được đóng áp dụng kỹ thuật [[hàn (công nghệ)|hàn]] cho toàn bộ cấu trúc con tàu, vốn sẽ áp dụng cho mọi lớp tàu ngầm sau này.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Porpoise&amp;#039;&amp;#039; dài khoảng {{convert|300|ft|m}} và trọng lượng choán nước khi lặn khoảng {{convert|1934|-|1998|LT|t|abbr=on}}, với một cấu trúc thượng tầng [[tháp chỉ huy]] lớn và cồng kềnh. Tốc độ tối đa chỉ đạt khoảng {{convert|18|kn|km/h|lk=in}} để duy trì độ bền cho động cơ, nhưng một cải tiến nhằm chứa dầu FO trong các [[thùng dằn]] chính đã giúp tăng gần gấp đôi tầm xa hoạt động, giúp chúng có thể di chuyển đến tận chính quốc Nhật Bản.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Friedman|1995|p=310}}&amp;lt;/ref&amp;gt; [[Động cơ diesel]] [[Winton Engine Company|Winton]] Kiểu 16-201A hai thì 16-xy lanh gặp phải nhiều trục trặc trong vận hành, nên sau này được thay thế bằng động cơ [[General Motors]] Kiểu 12-278A.&amp;lt;ref name=&amp;quot;A58&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị chính ban đầu chỉ có sáu ống phóng [[ngư lôi]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}}, gồm bốn ống trước mũi và hai ống phía đuôi, cùng một [[hải pháo 3 inch/50 caliber]] trên boong tàu và hai [[súng máy]] [[M1919 Browning]] .30-caliber (7,62&amp;amp;nbsp;mm). Trong chiến tranh &amp;#039;&amp;#039;Pike&amp;#039;&amp;#039; được tăng cường thêm hai ống phóng ngư lôi trước mũi&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Silverstone|1965|p=190}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Gardiner|Chesneau|1980|p=143}}&amp;lt;/ref&amp;gt; và nâng cấp lên súng máy [[M2 Browning]] .50-caliber (12,7&amp;amp;nbsp;mm).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[General Dynamics Electric Boat|Electric Boat Company]] ở [[Groton, Connecticut]] vào ngày [[22 tháng 12]], [[1933]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 9]], [[1935]], được đỡ đầu bởi cô Eleanore Katherine Roosevelt, con gái Trợ lý [[Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ|Bộ trưởng Hải quân]] [[Henry L. Roosevelt]] và được cho nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[12 tháng 3]], [[1936]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] Leo L. Pace.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Tarpon II (SS-175) | author=[[Naval Historical Center]] | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/tarpon-ii.html | accessdate=4 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=Tarpon (SS-175) | url=http://www.navsource.org/archives/08/08175.htm | website=NavSource.org | accessdate=4 September 2022 | archive-date=2022-09-07 | archive-url=https://web.archive.org/web/20220907002022/http://www.navsource.org/archives/08/08175.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=Tarpon (SS-175) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/2949.html | website=uboat.net | accessdate=4 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1936 - 1941 ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc chạy thử máy huấn luyện tại các vùng biển ngoài khơi [[New England]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; băng qua [[kênh đào Panama]] để phục vụ cùng Đội tàu ngầm 13 tại các khu vực [[San Diego]], [[California]] và [[Trân Châu Cảng]] trong nhiều năm trước khi được điều về Đội tàu ngầm 14. Đến [[tháng 10]], [[1939]], đơn vị này được điều động sang [[Philippines]] để tăng cường cho sáu tàu ngầm cũ [[Lớp tàu ngầm S (Hoa Kỳ)|lớp &amp;#039;&amp;#039;S&amp;#039;&amp;#039;]] tại [[Manila]]; tất cả chúng được tập hợp thành Hải đội Tàu ngầm 5. Đến [[tháng 10]], [[1941]] các đội tàu ngầm 15 và 16 tiếp tục được điều động từ Trân Châu Cảng sang Manila, nâng tổng số tàu của Lực lượng Tàu ngầm [[Hạm đội Á Châu Hoa Kỳ|Hạm đội Á Châu]] lên 29 chiếc. Vào lúc này &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; thuộc thành phần Đội tàu ngầm 203.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
=== 1942 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ nhất ====&lt;br /&gt;
Hai ngày sau khi [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]] bất ngờ [[Trận Trân Châu Cảng|tấn công]] căn cứ Trân Châu Cảng khiến chiến tranh bùng nổ tại [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]], 18 tàu ngầm thuộc Hạm đội Á Châu lên đường cho chuyến tuần tra đầu tiên trong chiến tranh. &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; được phân công khu vực phía Đông Nam đảo [[Luzon]]. Không thể tiếp cận vào vị trí phù hợp để tấn công những mục tiêu tìm thấy, nó kết thúc chuyến tuần tra đầu tiên tại căn cứ [[Darwin, Lãnh thổ Bắc Úc|Darwin]] [[Australia]], vào ngày [[11 tháng 1]], [[1942]] mà không bắn phát [[ngư lôi]] nào.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ hai ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[25 tháng 1]] cho chuyến tuần tra thứ hai tại khu vực [[quần đảo Maliku|Molucca]], [[Đông Ấn thuộc Hà Lan]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; phát hiện một đoàn tàu vận tải vào ngày [[30 tháng 1]], nhưng chúng được hộ tống chặt chẽ nên không thể tấn công. Vào ngày [[1 tháng 2]], nó phóng một loạt bốn quả ngư lôi tấn công một tàu buôn và trúng đích một quả; nó phóng bồi thêm hai quả và trúng đích cả hai, nên tin chắc mục tiêu đã bị đánh chìm, nhưng chiến công này không được xác nhận. Đến ngày [[11 tháng 2]], đang khi theo đuổi một mục tiêu, nó bị một tàu tuần tra đối phương phát hiện, và chịu đựng bốn quả mìn sâu kích nổ gần tàu trong lúc lặn để né tránh, gây ra những hư hại đáng kể.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong đêm [[23 tháng 2|23]]-[[24 tháng 2]], đang khi tìm cách băng qua eo biển Boling về phía Đông đảo [[Flores]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; bị mắc cạn tại một dãi đá ngầm. Con tàu đã vứt bỏ mọi vật nặng bao gồm ngư lôi, đạn dược, nước uống và nhiên liệu nhưng vẫn không thể rút ra được. Theo chỉ dẫn của một [[nhà truyền giáo]] [[người Hà Lan]] trên đảo [[Adonara]] lân cận, nó phải đợi đợt thủy triều cao lúc 16:00 đến 18:00 mới rút ra khỏi bãi đá ngầm, và về đến căn cứ tại [[Fremantle]], Australia vào ngày [[5 tháng 3]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ ba, thứ tư và thứ năm ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ ba từ ngày [[28 tháng 3]] đến ngày [[17 tháng 5]] xuất phát từ Trân Châu Cảng, &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; không bắt gặp mục tiêu nào ngoại trừ một [[tàu bệnh viện]]. Trong chuyến tuần tra tiếp theo, nó canh phòng phía Bắc đảo [[Oahu]] trong giai đoạn diễn ra [[trận Midway]] từ ngày [[30 tháng 5]] đến ngày [[9 tháng 6]], khi nó không phát hiện được mục tiêu nào. Sau đó chiếc tàu ngầm quay trở về [[San Francisco]], [[California]] cho một lượt đại tu, kéo dài cho đến ngày [[30 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành từ Trân Châu Cảng vào ngày [[22 tháng 10]] cho chuyến tuần tra thứ năm, &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển phía Bắc [[đảo Bougainville]] nhưng chỉ bắt gặp nhiều tàu đánh cá nhỏ. Kết thúc chuyến tuần tra, nó quay trở về căn cứ [[Midway]] vào ngày [[10 tháng 12]], rồi tiếp tục đi về Trân Châu Cảng để được tái trang bị.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1943 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ sáu ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ sáu từ ngày [[10 tháng 1]] đến ngày [[25 tháng 2]], [[1943]] tại vùng biển về phía Nam đảo [[Honshū]], lúc 21 giờ 30 phút ngày [[1 tháng 2]], tại vị trí cách {{convert|27|mi|km|abbr=on}} về phía Nam đảo [[Mikura-jima]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; đã phóng bốn quả ngư lôi tấn công một mục tiêu, ghi được một quả trúng đích. Hai quả ngư lôi phóng bồi thêm đã khiến tàu chở hành khách &amp;#039;&amp;#039;Fushimi Maru&amp;#039;&amp;#039; (10.935 tấn) bị vỡ làm đôi và đắm. Bốn ngày sau đó, chiếc tàu ngầm chuyển sang tuần tra dọc tuyến hàng hải hướng đến [[Chuuk|Truk]]. Vào ngày [[8 tháng 2]], nó phát hiện một mục tiêu lớn không nhận diện được qua [[radar]], và đã phóng một loạt bốn quả ngư lôi tấn công, tất cả đều trúng đích. Tàu khu trục [[Yamagumo (tàu khu trục Nhật) (1938)|&amp;#039;&amp;#039;Yamagumo&amp;#039;&amp;#039;]] tháp tùng để hộ tống đã phản công quyết liệt nên &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; buộc phải lặn sâu để né tránh, trong khi tàu vận chuyển &amp;#039;&amp;#039;[[Tatsuta Maru]]&amp;#039;&amp;#039; (16.975 tấn) bị đắm tại tọa độ {{coord|33|45|N|140|25|E|display=inline}} với tổn thất hơn 1.400 binh lính, hành khách và thủy thủ.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last1=Hackett | first1=Bob | last2=Kingsepp | first2=Sander | title=IJN Tatsuta Maru: Tabular Record of Movement | url=http://www.combinedfleet.com/Tatsuta_t.htm | year=2009 | website=Imperial Japanese Navy Page | access-date=29 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Kết thúc chuyến tuần tra và quay trở về căn cứ Midway, nó trở thành tàu ngầm có tổng tải trọng tàu bị đánh chìm lớn nhất trong một chuyến tuần tra.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Blair|2001|p=406}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ bảy ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ bảy từ ngày [[29 tháng 3]] đến ngày [[15 tháng 5]] tại vùng biển [[quần đảo Marshall]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; không bắt gặp mục tiêu nào phù hợp. Nó đã bắn phá một trạm vô tuyến trên [[đảo Taroa]] cho đến khi bị pháo bờ biển phản công, và buộc phải rút lui.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ tám ====&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[30 tháng 7]] cho chuyến tuần tra thứ tám tại vùng biển nhà Nhật Bản, &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; bắt gặp một lực lượng đặc nhiệm đối phương vào ngày [[16 tháng 8]], bao gồm một [[tàu sân bay]], nhưng không theo kịp tốc độ của đối phương. Năm ngày sau đó, nó phát hiện hai tàu chở hàng lớn được hộ tống, và đã phóng một loạt sáu quả ngư lôi tấn công, gây hư hại cho cả hai. Đến ngày [[28 tháng 8]], nó tiếp tục gây hư hại cho một tàu buôn tại khu vực [[Mikura-jima]]; rồi đến ngày [[4 tháng 9]] đã đánh chìm một [[tàu tuần tra]] trước khi quay trở về Midway vào ngày [[8 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ chín ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ chín từ ngày [[1 tháng 10]] đến ngày [[3 tháng 11]] dọc theo bờ biển đảo Honshū, &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; đang canh phòng các lối tiếp cận cảng [[Yokohama]] vào đêm [[16 tháng 10]], khi phát phát hiện một tàu phụ trợ lớn. Nó theo dõi mục tiêu cho đến 01 giờ 56 phút ngày hôm sau, khi nó phóng một loạt bốn quả ngư lôi để tấn công. Đối phương thoạt tiên chết đứng giữa biển, nhưng lại di chuyển hướng thẳng đến chiếc tàu ngầm. &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; lặn xuống đi bên dưới mục tiêu rồi tiếp tục phóng thêm ba quả ngư lôi phía đuôi, đánh trúng đuôi tàu đối phương, nhưng mục tiêu tiếp tục nổi. Một quả ngư lôi phóng bồi thêm đã khiến con tàu đối phương nổ tung và đắm. Tài liệu thu được sau chiến tranh cho biết mục tiêu là [[tàu cướp tàu buôn]] [[Đức Quốc Xã|Đức]] [[Michel (tàu tuần dương phụ trợ Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Michel&amp;#039;&amp;#039;]] (&amp;#039;&amp;#039;Schiff&amp;#039;&amp;#039; 28) vốn đã đánh phá tàu bè [[Khối Đồng Minh thời Chiến tranh thế giới thứ hai|Đồng Minh]] tại cả [[Đại Tây Dương]] lẫn [[Thái Bình Dương]]. &amp;#039;&amp;#039;Michel&amp;#039;&amp;#039; trở thành chiếc tàu chiến Đức duy nhất bị một tàu ngầm Hoa Kỳ đánh chìm tại Thái Bình Dương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bốn ngày sau đó, &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; bắt gặp một [[tàu sân bay]] được một tàu khu trục hộ tống. Nó phóng bốn quả ngư lôi nhắm vào chiếc tàu sân bay, nhưng đối thủ tăng tốc và đổi hướng né tránh. Đến sáng ngày [[23 tháng 10]], nó phát hiện qua radar hai tàu buôn và phóng một loạt năm quả ngư lôi tấn công, nhưng tất cả đều đi bên dưới mục tiêu. Nó kết thúc chuyến tuần tra khi quay trở về Trân Châu Cảng vào ngày [[3 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười ====&lt;br /&gt;
Chuyến tuần tra thứ mười từ ngày [[4 tháng 12]], [[1943]] đến ngày [[12 tháng 1]], [[1944]] được &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; dành cho việc trinh sát nhóm quần đảo Marshall mà không gặp sự cố nào. Nó có cơ hội tấn công một [[tàu chở dầu]] nhỏ nhưng cả hai quả ngư lôi phóng ra đều bị trượt.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 ===&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười một ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ mười một từ ngày [[19 tháng 6]] đến ngày [[8 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu tại khu vực Truk để hỗ trợ các phi vụ ném bom. Vào ngày [[14 tháng 7]], nó phóng một loạt ba quả ngư lôi nhằm vào một tàu buôn, nhưng tất đều bị trượt, và đối thủ thực ra là một [[tàu săn ngầm]] ngụy trang. Chiếc tàu ngầm phải lặn sâu để né tránh mìn sâu phản công và rút lui khỏi khu vực. Đến ngày [[25 tháng 7]], nó phát hiện qua radar một đoàn tàu vận tải và phóng một loạt ba quả ngư lôi nhằm vào chiếc tàu lớn nhất nhưng không trúng đích. Nó tiếp cận để tấn công đối thủ bằng hải pháo, nhưng khẩu pháo kẹt đạn chỉ sau hai phát bắn buộc nó phải tách ra xa. Khi tiếp cận lần nữa, nó chỉ gây hư hại cho đối phương nhưng bị hỏa lực đối phương bắn trả áp đảo, nên đã rút lui khỏi cuộc tấn công.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Chuyến tuần tra thứ mười hai ====&lt;br /&gt;
Trong chuyến tuần tra thứ mười hai, cũng là chuyến cuối cùng, từ ngày [[31 tháng 8]] đến ngày [[14 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; chỉ làm nhiệm vụ tìm kiếm và giải cứu phục vụ cho các chiến dịch không kích nhắm vào căn cứ Truk và phụ cận.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1944 - 1957 ===&lt;br /&gt;
Quay trở về Trân Châu Cảng sau chuyến tuần tra cuối cùng, &amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; được điều động sang vùng bờ Đông. Nó rời vùng biển Hawaii vào ngày [[24 tháng 12]] và đi đến [[New London, Connecticut]] vào ngày [[17 tháng 1]], [[1945]], nơi nó đảm nhiệm vai trò huấn luyện tại Căn cứ Tàu ngầm Hải quân New London cho đến khi chiến tranh chấm dứt.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế tại [[Boston]], [[Massachusetts]] vào ngày [[15 tháng 11]], [[1945]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Đến đầu năm [[1947]], nó được huy động trở lại để phục vụ ngoài biên chế như một tàu huấn luyện dự bị cho Quân khu Hải quân 8 tại [[New Orleans]], [[Louisiana]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[5 tháng 9]], [[1956]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; Con tàu bị bán để tháo dỡ, nhưng trên đường được kéo đi vào ngày [[26 tháng 8]], [[1957]], nó bị đắm tại vị trí về phía Nam [[Cape Hatteras, North Carolina]], tại tọa độ {{coord|34|45.195|N|75|46.025|W |region:US-NC_type:landmark |display=inline,title}}.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Huddy | first=Paul M. | title=Wreck of the Tarpon | url=http://www.nc-wreckdiving.com/WRECKS/TARPON/TARPON.HTML | year=2007 |publisher=nc-wreckdiving.co | access-date=29 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Tarpon&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt; Nó được ghi công đã đánh chìm hai tàu Nhật Bản với tổng tải trọng 27.910 tấn.&amp;lt;ref name=JANAC&amp;gt;{{chú thích web | author=The Joint Army-Navy Assessment Committee | url=http://www.ibiblio.org/hyperwar/Japan/IJN/JANAC-Losses/JANAC-Losses-6.html | title=Japanese Naval and Merchant Shipping Losses During World War II by All Causes | access-date=1 September 2022}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=7|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3 |[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&lt;br /&gt;
|[[Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống (Hoa Kỳ)|Đơn vị Tuyên Dương Tổng thống]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 7 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Tarpon II (SS-175) | url=https://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/tarpon-ii.html | accessdate=4 September 2022}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Alden | first=John D., Commander (U.S. Navy Ret) | title=The Fleet Submarine in the U.S. Navy: A Design and Construction History | date=1979 | publisher=Naval Institute Press | isbn=0-85368-203-8}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Bauer | first1=K. Jack | last2=Roberts | first2=Stephen S. | title=Register of Ships of the U.S. Navy, 1775–1990: Major Combatants | url=https://archive.org/details/registerofshipso0000baue | publisher=Greenwood Press | year=1991 | location=[[Westport, Connecticut]] | isbn=0-313-26202-0 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Blair | first= Clay Jr. | title=Silent Victory: The U.S. Submarine War Against Japan | date=2001 | publisher=Naval Institute Press | isbn=1-55750-217-X}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Submarines Through 1945: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/ussubmarinesthro0000frie | publisher=[[United States Naval Institute]] | year=1995| location=[[Annapolis, Maryland]] | isbn=1-55750-263-3 }}&lt;br /&gt;
* {{Chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chesneau | editor2-first=Roger | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships, 1922–1946 | year=1980 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland | isbn=978-0-87021-913-9 | oclc=18121784  | url = http://books.google.com/?id=bJBMBvyQ83EC}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Lenton | first=H. T. | title=American Submarines (Navies of the Second World War) | url=https://archive.org/details/americansubmarin0000lent | year= 1973 | publisher=Doubleday &amp;amp; Co. | location=New York | isbn=978-0385047616}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Silverstone | first=Paul H. | title=U.S. Warships of World War II | year=1965 | publisher=Ian Allan | isbn=978-0711001572}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/08/08175.htm  NavSource Online: Submarine Photo Archive - SS-175 Tarpon] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20220907002022/http://www.navsource.org/archives/08/08175.htm |date=2022-09-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Tàu ngầm lớp Porpoise Hoa Kỳ}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Tarpon (SS-175)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu ngầm Porpoise Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu ngầm trong Thế chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm ngoài khơi bờ biển Carolina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1957]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1935]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>