<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Thetis_Bay_%28CVE-90%29</id>
	<title>USS Thetis Bay (CVE-90) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Thetis_Bay_%28CVE-90%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Thetis_Bay_(CVE-90)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:15:51Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Thetis_Bay_(CVE-90)&amp;diff=6632100&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Thetis_Bay_(CVE-90)&amp;diff=6632100&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T08:41:15Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang tên tương tự, xin xem [[USS Thetis]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Thetis Bay (LPH-6) c1963.jpeg|300px|&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; như một tàu sân bay trực thăng LPH-6, khoảng năm 1963]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay trực thăng USS &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; (LPH-6), khoảng năm 1963&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1964}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-90)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = vịnh Thetis, [[đảo Kuiu]], [[quần đảo Alexander]], [[Alaska]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[22 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[16 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Ricco Botta&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[12 tháng 4]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[20 tháng 7]] năm [[1956]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[7 tháng 8]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[1 tháng 3]] năm [[1964]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| CVHA-1, [[1 tháng 7]] năm [[1955]]&lt;br /&gt;
| LPH-6, [[28 tháng 5]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 3]] năm [[1964]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[tháng 12]] năm [[1964]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-90/CVHA-1/LPH-6)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo tên một vịnh nhỏ ở bờ Nam [[vịnh Tebenkof]], trên bờ biển phía Tây [[đảo Kuiu]] thuộc [[quần đảo Alexander]], [[Alaska]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite DANFS |url= http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/thetis-bay.html |title= Thetis Bay}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]]; rồi được cải biến thành một tàu sân bay chở [[máy bay trực thăng]] và nhập biên chế trở lại năm [[1955]], tiếp tục phục vụ cho đến khi ngừng hoạt động và bị bán để tháo dỡ năm [[1964]]. Nó là chiếc tàu cuối cùng thuộc lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039; bị tháo dỡ. &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}} &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]] vào ngày [[22 tháng 12]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[16 tháng 3]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Ricco Botta; và được nhập biên chế vào ngày [[21 tháng 4]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Donald E. Wilcox.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi [[San Diego]] cho một chuyến đi chạy thử máy huấn luyện ngắn, rồi chuyển đến [[San Pedro, California|San Pedro]], [[California]] vào ngày [[2 tháng 6]] năm [[1944]], nhận lên tàu hành khách và máy bay để chuyển đến các căn cứ tại khu vực Tây Nam [[Thái Bình Dương]]. Nó lên đường vào ngày [[5 tháng 6]], ghé qua [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[11 tháng 6]] trước khi tiếp tục hành trình, đi ngang qua [[Makin (quần đảo)|Makin]] và [[Majuro]] để đi đến [[Kwajalein]]. Tại đây nó đón lên tàu Tiểu đoàn Công binh 50 Lục quân để đưa về Trân Châu Cảng, về đến nơi vào ngày [[5 tháng 7]].&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Thetis Bay (CVE-90) in August 1944.jpg|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; trong cấu hình ban đầu, [[tháng 8]] năm [[1944]].]]&lt;br /&gt;
Hai ngày sau, &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; khởi hành đi [[Alameda, California|Alameda]] cùng 41 máy bay cần sửa chữa, đến nơi vào ngày [[13 tháng 7]], và sau khi chất dỡ số máy bay đã đi đến [[Xưởng hải quân Long Beach]], [[Terminal Island]], [[Los Angeles]] để bảo trì trong ba tuần. Từ ngày [[11 tháng 8]] đến ngày [[13 tháng 9]], nó chuyển giao phụ tùng, máy bay thay thế và nhân sự đến [[quần đảo Hawaii]] và [[quần đảo Marshall]], rồi từ [[tháng 9]] năm [[1944]] đến giữa [[tháng 4]] năm [[1945]] đã thực hiện năm chuyến khứ hồi giữa các cảng California và các căn cứ tại Thái Bình Dương trải rộng từ Trân Châu Cảng cho đến [[Finschhaven]], [[Papua New Guinea|New Guinea]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; đi đến Trân Châu Cảng từ San Diego vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1945]] với một lô máy bay; số máy bay này được cho sẵn sàng hoạt động trong vòng 72 giờ, và nó tiếp tục lên đường đi [[Guam]]. Đi đến [[cảng Apra]] vào ngày [[25 tháng 6]], con tàu được phân về Đội đặc nhiệm 30.8, làm nhiệm vụ tàu sân bay tiếp vận. Nó gặp gỡ Lực lượng Đặc nhiệm 38 lần đầu tiên vào ngày [[12 tháng 7]], khi nó chuyển giao máy bay cho nhiều tàu sân bay khác nhau. Con tàu quay trở về Guam vào ngày [[22 tháng 7]] và ở lại đây cho đến ngày [[24 tháng 7]], khi nó nhận thêm máy bay rồi gia nhập trở lại cùng các tàu sân bay nhanh vào ngày [[31 tháng 7]]. Nó còn nhận thêm máy bay tại Guam một lần nữa và cung cấp cho lực lượng đặc nhiệm từ ngày [[14 tháng 8]] đến ngày [[8 tháng 9]], khi nó quay trở lại cảng để quay trở về Hoa Kỳ.&lt;br /&gt;
[[Tập tin:USS Thetis Bay CVE-90 1944NAN4-75.jpg|thumb|left|&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; đang vận chuyển máy bay, năm 1944.]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; về đến Alameda vào ngày [[7 tháng 9]], và được phân công tham gia [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|Chiến dịch &amp;quot;Magic Carpet&amp;quot;]] giúp hồi hương các cựu chiến binh phục vụ tại nước ngoài. Nó làm nhiệm vụ này cho đến [[tháng 1]] năm [[1946]], khi được đại tu chuẩn bị ngừng hoạt động. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[7 tháng 8]] năm [[1946]] và neo đậu trong thành phần dự bị tại [[Bremerton, Washington]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Tàu sân bay trực thăng ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 5]] năm [[1955]], &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; được kéo đến [[Xưởng hải quân San Francisco]] nơi nó bắt đầu được cải biến thành một tàu sân bay chở [[máy bay trực thăng]] đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ. Ký hiệu lườn của nó được chuyển thành &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVHA-1&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[1 tháng 7]] năm [[1955]], khiến nó trở nên một thành viên của lực lượng tấn công đổ bộ. Máy bay trực thăng của nó bổ sung cho các xuồng đổ bộ để Hải quân và Thủy quân Lục chiến có được sự linh hoạt khi tấn công từ trên không. Con tàu được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[20 tháng 7]] năm [[1956]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Đại tá Hải quân Thomas W. South, II, và hoàn tất việc cải biến sáu tuần sau đó, vào ngày [[1 tháng 9]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; đi đến cảng nhà mới [[Long Beach, California|Long Beach]], [[California]] vào ngày [[20 tháng 9]], nơi các đội máy bay trực thăng thuộc Đơn vị Thử nghiệm 1 Thủy quân Lục chiến thuộc Camp Pendleton thể hiện kỹ thuật cất cánh và hạ cánh. Con tàu tham gia các cuộc thực tập huấn luyện đổ bộ ngoài khơi bờ biển California trước khi được bố trí sang Viễn Đông vào ngày [[10 tháng 7]] năm [[1957]]. Nó quay trở về Long Beach vào ngày [[11 tháng 12]], tiếp nối các hoạt động tại chỗ. Đến ngày [[28 tháng 5]] năm [[1959]], nó được xếp lại lớp như một kiểu [[tàu tấn công đổ bộ]] với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;LPH-6&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (Landing Platform Helicopter).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 8]] năm [[1959]], &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; đang phục vụ cùng [[Đệ Thất hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Thất hạm đội]] khi các trận lụt tại [[Đài Loan]] khiến hàng nghìn người mất nhà cửa. Vào ngày [[12 tháng 8]], con tàu được lệnh đi từ đến Đài Loan, sử dụng những máy bay trực thăng chở quân [[Sikorsky H-19 Chickasaw|H-19]] để trợ giúp những nạn nhân lụt lội. Khi kết thúc chiến dịch trợ giúp nhân đạo vào trưa ngày [[20 tháng 8]], con tàu đã giúp vận chuyển {{convert|1600540|lb|t|adj=on}} hàng tiếp tế cho người dân Trung Hoa, cũng như di tản 850 người khỏi nhiều nơi khác nhau trong vùng bị ngập lụt.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 5]] năm [[1960]], &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; tham gia một đợt thực tập đổ bộ ban đêm tại Camp Pendleton, nơi máy bay trực thăng của nó đã vận chuyển 1.300 binh lính và 33 tấn hàng hóa đến khu vực mục tiêu chỉ định. Đây là cuộc đổ bộ ban đêm quy mô lớn lần đầu tiên được thực hiện bởi máy bay trực thăng từ tàu sân bay. Con tàu lại được bố trí sang khu vực Tây Thái bình Dương vào mùa Xuân năm [[1961]], và sau khi hoàn tất và quay trở về Long Beach, nó được điều sang [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]], đi đến cảng nhà mới [[Norfolk, Virginia]] vào đầu [[tháng 12]] năm [[1961]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong ba năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; hoạt động dọc theo bờ biển Đại Tây Dương và vùng [[biển Caribe]]. Cao điểm trong giai đoạn này là khi xảy ra vụ [[Khủng hoảng tên lửa Cuba]] vào [[tháng 10]] năm [[1962]]; con tàu đã đi đến khu vực cách ly với các đội đổ bộ Thủy quân Lục chiến trên tàu sẵn sàng để được tham chiến khi cần thiết. Vào [[tháng 9]] năm [[1963]], nó đi đến [[Haiti]] vừa bị bão tàn phá, thả neo ngoài khơi [[Port-au-Prince]], nơi máy bay trực thăng Thủy quân Lục chiến đã giúp vận chuyển thuốc men và thực phẩm cho hàng ngàn nạn nhân của cơn [[bão Flora]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; được chuẩn bị cho ngừng hoạt động vào ngày [[5 tháng 1]] năm [[1964]], khi nó di chuyển từ Norfolk đến [[Philadelphia, Pennsylvania]], đến nơi ba ngày sau đó. Con tàu được cho xuất biên chế và rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 3]] năm [[1964]]. Lườn tàu được bán cho hãng Peck Iron &amp;amp; Metal Co., Inc. tại [[Portsmouth, Virginia]] vào [[tháng 12]] năm [[1964]] để tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thetis Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]:www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/thetis-bay.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Thetis Bay (CVE-90)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu tấn công đổ bộ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>