<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Thomas_%28DD-182%29</id>
	<title>USS Thomas (DD-182) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Thomas_%28DD-182%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Thomas_(DD-182)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T15:48:36Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Thomas_(DD-182)&amp;diff=5600860&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Thomas_(DD-182)&amp;diff=5600860&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T08:40:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Thomas]].}}&lt;br /&gt;
{{Dablink|Về những tàu chiến Anh Quốc khác mang cùng tên, xin xem [[HMS St Albans]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USSThomasDD182.jpg|300px|USS Thomas (DD-182)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; (DD-182)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1940}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; (DD-182)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[Clarence Crase Thomas]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Newport News Shipbuilding and Dry Dock Company]], [[Newport News, Virginia]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[23 tháng 3]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[4 tháng 7]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[25 tháng 4]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[17 tháng 6]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[30 tháng 6]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| [[23 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[8 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho Anh Quốc, [[23 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|UK|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = St Albans&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[23 tháng 9]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]], [[tháng 4]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Na Uy&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Norway|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HNoMS &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[14 tháng 4]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Trả cho Anh, [[4 tháng 5]] năm [[1944]]&amp;lt;ref name=mk&amp;gt;Dashyan, A.V.: &amp;#039;&amp;#039;Korabli Vtoroy mirovoy voyny - VMS Polshy i stran Skandinavii (Danii, Norwegii, Shvetsii i Finlandii)&amp;quot; (Корабли Второй мировой войны - ВМС Польши и стран Скандинавии (Дании, Норвегии, Швеции и Финляндии)), &amp;#039;&amp;#039;Morskaya Kollektsya&amp;#039;&amp;#039; nr. 3/2005 {{in lang|ru}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Liên Xô&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Soviet Union|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Dostoyny&amp;#039;&amp;#039; (Достойный)&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[16 tháng 7]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Trả cho Anh để tháo dỡ, [[28 tháng 2]] năm [[1949]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; (DD–182)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]], sau được chuyển cho [[Anh Quốc]] dưới tên gọi &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039; (I15)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, nhưng hoạt động trong hầu hết [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNoMS &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; với thành phần thủy thủ đoàn người [[Na Uy]], trước khi được chuyển cho [[Liên Xô]] năm [[1944]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dostoyny&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Đại úy Hải quân]] [[Clarence Crase Thomas]] (1886-1917), người được biệt phái cùng đội vũ trang trên tàu buôn {{SS|Vacuum}}, và đã tử trận khi &amp;#039;&amp;#039;Vacuum&amp;#039;&amp;#039; bị [[tàu ngầm]] Đức phóng ngư lôi đánh chìm; Thomas trở thành sĩ quan Hải quân Hoa Kỳ đầu tiên tử trận trong [[Thế Chiến I]], ông được truy tặng [[Huân chương Chữ thập Hải quân]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[23 tháng 3]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[Northrop Grumman Newport News|Newport News Shipbuilding and Dry Dock Company]] ở [[Newport News, Virginia]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[4 tháng 7]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi bà Evelyn M. Thomas, vợ góa Trung úy Thomas, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[25 tháng 4]] năm [[1919]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[Harry A. McClure]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; hoạt động ngoài khơi bờ Đông Hoa Kỳ trong các chuyến đi huấn luyện và tập trận cho đến khi được cho xuất biên chế tại [[Philadelphia, Pennsylvania|Philadelphia]] vào ngày [[30 tháng 6]] năm [[1922]]. Vào lúc này, nó được mang ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DD–182&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; khi Hải quân Hoa Kỳ áp dụng phương thức đánh số hiệu lườn tàu vào ngày [[17 tháng 7]] năm [[1920]]. Con tàu bị bỏ không trong lực lượng dự bị tại [[Xưởng hải quân Philadelphia]] trong 18 năm tiếp theo.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho nhập biên chế trở lại vào ngày [[17 tháng 6]] năm [[1940]], khi Hải quân Hoa Kỳ cần tăng cường số lượng tàu chiến hoạt động thường trực nhằm đáp ứng yêu cầu [[Tuần tra Trung lập]] tại các vùng biển tiếp cận, &amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; được phân về Đội khu trục 79 trực thuộc [[Hải đội Đại Tây Dương]]. Nó hoạt động một thời gian ngắn trong nhiệm vụ huấn luyện và tập trận ngoài khơi bờ Đông cho đến khi được chọn để chuyển cho [[Anh Quốc]] theo [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]]. Nó đi đến [[Halifax, Nova Scotia]] vào ngày [[18 tháng 9]] năm [[1940]] trong đợt chuyển giao thứ hai, một phần trong số 50 tàu khu trục sàn phẳng bốn ống khói được chuyển giao để đổi lấy quyền thuê lại các căn cứ chiến lược tại vùng Tây bán cầu. Sau một giai đoạn làm quen và huấn luyện với thủy thủ đoàn người Anh, &amp;#039;&amp;#039;Thomas&amp;#039;&amp;#039; được chính thức chuyển giao vào ngày [[23 tháng 9]] năm [[1940]]. Tên nó sau đó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1941]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039; (I15) === &lt;br /&gt;
Được đổi tên thành HMS &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039; (I15) và nhập biên chế cùng [[Hải quân Hoàng gia Anh]], chiếc tàu khu trục lên đường đi sang [[quần đảo Anh]] vào ngày [[29 tháng 9]]. Sau một chặng dừng tại [[St. John&amp;#039;s, Newfoundland]], nó về đến [[Belfast]], [[Bắc Ireland]], vào ngày [[9 tháng 10]]. Nó cùng với ba tàu chị em [[USS Bagley (DD-185)|&amp;#039;&amp;#039;St Mary&amp;#039;s&amp;#039;&amp;#039;]] ({{USS|Bagley|DD-185}}), [[USS Hopewell (DD-181)|&amp;#039;&amp;#039;Bath&amp;#039;&amp;#039;]] ({{USS|Hopewell|DD-181}}) và [[USS Abbot (DD-184)|&amp;#039;&amp;#039;Charlestown&amp;#039;&amp;#039;]] ({{USS|Abbot|DD-184}}) được phân về Hải đội Rải mìn 1 như lực lượng hộ tống thường trực. Hoạt động ngoài khơi bờ biển phía Tây [[Scotland]], chúng tham gia các hoạt động rải mìn ban đầu tại [[eo biển Đan Mạch]] ngăn cách giữa [[Iceland]] và [[Greenland]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xen kẻ giữa các hoạt động rải mìn, &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039; còn tham gia hộ tống các đoàn tàu vận tải. Vào các ngày [[17 tháng 1|17]] và [[18 tháng 1]] năm [[1941]], nó tìm kiếm những người sống sót của chiếc {{SS|Almeda Star}}, vốn bị đắm do trúng [[ngư lôi]] phóng từ tàu ngầm [[U-boat]] [[Đức Quốc xã|Đức]] [[U-96 (tàu ngầm Đức) (1940)|&amp;#039;&amp;#039;U-96&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[17 tháng 1]]. Nó trải qua một đợt sửa chữa tại [[Chatham, Kent|Chatham]] trong [[tháng 2]] nhằm chuẩn bị để được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]] [[Lực lượng vũ trang Na Uy lưu vong|lưu vong]] vào ngày [[14 tháng 4]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HNoMS &amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; chỉ vừa mới đi vào hoạt động với thủy thủ đoàn người [[Na Uy]] khi nó mắc tai nạn va chạm với {{HMS|Alberic}}, làm đắm chiếc [[tàu quét mìn]] và bản thân chịu hư hại đến mức phải được sửa chữa trong ụ tàu. Khi sẵn sàng để hoạt động trở lại, &amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội hộ tống 7 và hoạt động từ [[Liverpool]]. Vào ngày [[12 tháng 6]], nó vớt những người sống sót của chiếc tàu hơi nước {{SS|Empire Dew}} bị đắm do trúng ngư lôi từ tàu ngầm [[U-48 (tàu ngầm Đức) (1939)|&amp;#039;&amp;#039;U-48&amp;#039;&amp;#039;]] và đưa họ quay về Liverpool an toàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trên đường hộ tống Đoàn tàu SL 81 từ [[Sierra Leone]] quay trở về Anh, nó đã phối hợp cùng tàu khu trục {{HMS|Wanderer|D74|6}} và [[tàu corvette]] [[Flower (lớp tàu corvette)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Flower&amp;#039;&amp;#039;]] {{HMS|Hydrangea|K39|6}} trong việc đánh chìm tàu ngầm [[U-401 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-401&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[3 tháng 8]] năm [[1941]]. Trong các hoạt động bảo vệ vận tải sau đó trên các tuyến đường giữa [[Tây Phi]] và quần đảo Anh, nó cũng nhiều lần tấn công nhắm vào tàu ngầm U-boat đối phương, nhưng không ghi nhận thêm chiến công nào.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong mùa Thu tiếp theo, thời tiết khắc nghiệt đã gây hư hại nặng cho cấu trúc của &amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; khi nó đang hộ tống Đoàn tàu ON 22 vào ngày [[8 tháng 10]]; các thủy thủ Na Uy đã xoay xở đưa được nó đến [[Reykjavík]], [[Iceland]] vào ngày hôm sau. Sau khi sửa chữa, nó tiếp tục nhiệm vụ hộ tống vận tải cùng Đội hộ tống 7 cho đến năm [[1942]]. Vào [[tháng 3]], nó hộ tống chiếc [[tàu sân bay]] {{HMS|Illustrious|87|6}} bị hư hại đi từ Liverpool đến [[River Clyde]], và trong tháng tiếp theo đã hộ tống cho Đoàn tàu PQ 15 chuyển vũ khí sang [[Nga]], một chiến dịch chịu đựng áp lực tấn công bởi máy bay và tàu ngầm Đức nặng nề làm mất ba tàu Đồng Minh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, trong chiến tranh, lỗi lầm khi nhận diện cùng những sai sót dẫn đường đôi khi có thể đưa đến tai hại. Trong một trường hợp, sự kết hợp các yếu tố này đã dẫn đến thảm họa khi &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039; cùng với [[tàu quét mìn]] {{HMS|Seagull|J85|6}} đã đánh chìm tàu ngầm [[Ba Lan]] [[ORP Jastrząb|OPR &amp;#039;&amp;#039;Jastrząb&amp;#039;&amp;#039;]] vào ngày [[2 tháng 5]], khiến năm thành viên thủy thủ đoàn thiệt mạng. Một tòa án đã khám phá rằng &amp;#039;&amp;#039;Jastrząb&amp;#039;&amp;#039; đang ở cách vị trí 100 dặm, tại một khu vực thường gặp tàu ngầm U-boat hoạt động, và cả hai vị chỉ huy đều không bị kết tội.&amp;lt;ref&amp;gt;Paul Kemp: &amp;#039;&amp;#039;Convoy! Drama in Arctic Waters&amp;#039;&amp;#039; p47 (1993) ISBN 1-85409-130-1&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;US Navy. DANFS. [http://www.history.navy.mil/danfs/t5/thomas-i.htm Thomas I] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070828010332/http://www.history.navy.mil/danfs/t5/thomas-i.htm |date=2007-08-28 }}.&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, kết luận này bị các nguồn khác tranh cãi.&amp;lt;ref&amp;gt;Theo Jerzy Pertek, &amp;quot;Wielkie dni małej floty&amp;quot;, Poznań 1976, trang 325 (tiếng Ba Lan): Họ bị xem là có lỗi vào ngày 13 tháng 7 năm 1942, do họ không có quyền tấn công tàu ngầm tại khu vực này, và vị chỉ huy của &amp;quot;St. Albans&amp;quot; không biết tín hiệu nhận diện.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cuối tháng đó, &amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; gia nhập Đội Hộ tống Đặc biệt Liverpool. Trong số các con tàu được nó bảo vệ vào đầu [[tháng 6]] bao gồm chiếc [[tàu biển chở hành khách]] [[RMS Queen Elizabeth|RMS &amp;#039;&amp;#039;Queen Elizabeth&amp;#039;&amp;#039;]] của hãng tàu Cunard-[[White Star Line|White Star]] khi nó đi từ vùng quần đảo Anh đến [[mũi Hảo Vọng]] chở binh lính trên đường hướng sang [[Trung Đông]]. Sau một đợt tái trang bị tại [[Falmouth, Cornwall|Falmouth]] từ [[tháng 7]] đến [[tháng 10]] năm [[1942]], &amp;#039;&amp;#039;St Albans&amp;#039;&amp;#039; lại hoạt động cùng Đội Hộ tống Đặc biệt cho đến cuối năm [[1942]]. Đến [[tháng 1]] năm [[1943]], nó phục vụ như là tàu mục tiêu trong việc huấn luyện phi công thuộc [[Bộ chỉ huy Duyên hải]] của [[Không quân Hoàng gia Anh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 2]], &amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; lên đường tiến vào [[Bắc Hải (châu Âu)|Bắc Hải]] về phía bờ biển [[Scandinavia]] để truy tìm một tàu buôn Na Uy được báo cáo đang tìm cách thoát khỏi vùng biển do Đức kiểm soát. Trong nhiệm vụ này, chiếc tàu khu trục bị máy bay Đức tấn công nhưng thoát được mà không bị hư hại. Được chuyển sang [[Lực lượng Hộ tống Tại chỗ phía Tây]] không lâu sau đó, nó đặt căn cứ tại Halifax và làm nhiệm vụ hộ tống vận tải tại khu vực Tây Đại Tây Dương trong thời gian còn lại của năm [[1943]]. Rời Halifax bốn ngày sau lễ [[Giáng Sinh]], nó đi đến [[sông Tyne|Tyne]] vào ngày [[10 tháng 1]] năm [[1944]], nơi nó được đưa về thành phần dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Dostoyny&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[16 tháng 7]] năm [[1944]], Anh Quốc chuyển &amp;#039;&amp;#039;St. Albans&amp;#039;&amp;#039; cho [[Hải quân Liên Xô]], vốn đổi tên nó thành &amp;#039;&amp;#039;Dostoyny&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Nga]]: Достойный). Con tàu phục vụ cùng Xô Viết cho đến khi được hoàn trả cho Anh vào ngày [[28 tháng 2]] năm [[1949]] tại [[Rosyth]], [[Scotland]]. Cuối cùng, chiếc tàu chiến kỳ cựu từng treo cờ của bốn nước bị tháo dỡ tại [[Charlestown, Cornwall|Charlestown]], Anh vào [[tháng 4]] năm [[1949]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/t5/thomas-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20070828010332/http://www.history.navy.mil/danfs/t5/thomas-i.htm |date=2007-08-28 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/182.htm NavSource Photos] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20190816220235/http://www.navsource.org/archives/05/182.htm |date=2019-08-16 }}&lt;br /&gt;
* [http://sovnavy-ww2.by.ru/destroyers/typ_town.htm SovietNavy-WW2: Таун (&amp;quot;Town&amp;quot;) class] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20020903220914/http://sovnavy-ww2.by.ru/destroyers/typ_town.htm |date=2002-09-03 }}&lt;br /&gt;
* [http://uboat.net/allies/warships/ship/5874.html U-boat.net: Dostojnyj]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Town}}&lt;br /&gt;
{{Tàu khu trục Na Uy}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh|Na Uy|Liên Xô}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Thomas (DD-182)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Town]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Na Uy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>