<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Trever_%28DD-339%29</id>
	<title>USS Trever (DD-339) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Trever_%28DD-339%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Trever_(DD-339)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T08:23:58Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Trever_(DD-339)&amp;diff=6321997&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Trever_(DD-339)&amp;diff=6321997&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T10:16:43Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Trever DD-339.jpg|300px|USS Trever (DD-339)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; (DD-339)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1945}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; (DD-339)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[George Trever|George A. Trever]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Xưởng hải quân Mare Island]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[12 tháng 8]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[15 tháng 9]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = &lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[3 tháng 8]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[2 tháng 6]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[tháng 1]] năm [[1923]]&lt;br /&gt;
| [[23 tháng 11]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-16&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[19 tháng 11]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-110&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[4 tháng 6]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship struck = [[5 tháng 12]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[12 tháng 11]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|27600|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,5|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = 4 × xuồng đổ bộ LCP&lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; (DD-339/DMS-16/AG-110)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo tên [[Thiếu tá Hải quân]] [[George Trever|George A. Trever]] (1885-1918), người tử thương do một vụ nổ [[tàu ngầm]] lúc đang chạy thử máy. Được cải biến thành một [[tàu quét mìn]] cao tốc và xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-16&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đã tiếp tục phục vụ trong suốt [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] cho đến khi xung đột kết thúc. Nó ngừng hoạt động năm [[1945]] và bị bán để tháo dỡ năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 8]] năm [[1919]] tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[Vallejo, California]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 9]] năm [[1920]], được đỡ đầu bởi bà Bess McMillan Trever, vợ góa Thiếu tá Trever, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[3 tháng 8]] năm [[1922]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại úy Hải quân]] H. E. Snow.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất chạy thử máy và hoạt động một thời gian ngắn, &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; được xuất khỏi biên chế vào [[tháng 1]] năm [[1923]]. Nó được gọi phục vụ trở lại vào ngày [[2 tháng 6]] năm [[1930]], hoạt động ngoài khơi [[San Diego, California]] cùng với [[Lực lượng Chiến trận]]. Nó được cải biến và xếp lại lớp như một [[tàu quét mìn]] cao tốc, và mang ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-16&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[19 tháng 11]] năm [[1940]]. Nó đặt căn cứ tại [[Trân Châu Cảng]] từ đầu năm [[1941]] trong thành phần [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đã tích cực tham gia các chiến dịch hải quân suốt [[Thái Bình Dương]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1941 ====&lt;br /&gt;
Sáng ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]], máy bay từ sáu [[tàu sân bay]] của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]] đã bất ngờ [[Trận Trân Châu Cảng|tập kích]] các đơn vị hạm đội tại Trân Châu Cảng. &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đang neo đậu tại West Loch cùng các tàu quét mìn chị em thuộc Đội quét mìn 4: {{USS|Zane|DMS-14|3}}, {{USS|Wasmuth|DMS-15|3}} và {{USS|Perry|DMS-17|3}}. Nó đối đầu với những kẻ tấn công bằng hỏa lực súng máy [[Browning M2]].50-caliber, bắn rơi một máy bay đối phương và trợ giúp các tàu chị em vào việc bắn rơi một chiếc khác. Con tàu vội vã ra khơi dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng chiếc {{USS|Henley|DD-391|3}}, vì nhiều sĩ quan chỉ huy đã không đến được tàu của họ trước khi lên đường. Hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039;, [[Thiếu tá Hải quân]] D. M. Agnew, đi ra biển trên chiếc &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039;, chỉ có thể đến được tàu của mình chiều hôm đó. Con tàu trải qua thời gian còn lại của năm [[1941]] và đầu năm [[1942]] tiến hành các hoạt động quét mìn, hộ tống vận tải tại chỗ và tuần tra chống tàu ngầm.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1942 ====&lt;br /&gt;
Sau khi hộ tống một đoàn tàu vận tải đi từ [[Honolulu]] đến [[California]], &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; được tái trang bị tại [[Xưởng hải quân Mare Island]], khi các khẩu pháo {{convert|4|in|mm|0|sing=on}} của nó được thay thế bằng các kiểu pháo phỏng không {{convert|3|in|mm|0|sing=on}} và [[Oerlikon 20 mm]]. Nó sau đó tham gia [[Trận Guadalcanal]], chiến dịch đổ bộ đầu tiên của Hoa Kỳ trong chiến tranh tại khu vực [[quần đảo Solomon]] nhằm mục đích bình định [[Guadalcanal]]. Nó thoạt tiên hộ tống các tàu vận chuyển, rồi tham gia bắn phá một khẩu đội pháo phòng thủ duyên hải Nhật Bản tại [[Gavutu]], ghi được một phát trúng đích và tiêu diệt được khẩu đội đối phương. Sau đó nó dùng hỏa lực phòng không đánh đuổi những [[máy bay ném bom]] đối phương tấn công các tàu vận chuyển. Ngày hôm sau, nó bắn rơi bốn máy bay ném bom bốn động cơ [[Mitsubishi G4M]] &amp;quot;Betty&amp;quot;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiều tối hôm đó, [[9 tháng 8]], một lực lượng Nhật Bản tấn công bất ngờ vào hạm đội Đồng Minh, bao gồm các tàu chiến Hoa Kỳ và [[Australia]], trong [[Trận chiến đảo Savo]]. Kết quả là một thất bai nặng nề cho phía Đồng Minh, với bốn [[tàu tuần dương hạng nặng]] bị đánh chìm cùng một chiếc khác bị hư hại nặng. Dù sao, đối phương cũng không tận dụng được ưu thế khi các tàu vận tải mong manh hỗ trợ cho cuộc đổ bộ rút lui được mà không bị thiệt hại. Do kết quả của trận chiến, các tàu chiến Đồng Minh phải rút lui, và các tàu vận chuyển được &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; hộ tống cũng quay trở lại [[New Caledonia]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiến dịch Guadalcanal sau đó được hỗ trợ bởi các [[tàu vận chuyển cao tốc]], bao gồm chính &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039;. Nhiệm vụ đầu tiên là một chuyến đi từ [[Espiritu Santo]] đến Guadalcanal, chất đầy binh lính tăng cường và tiếp liệu cho lực lượng [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] đang bị dồn ép mạnh. Sau khi vội vã chất dỡ, nó rút lui về [[Nouméa]], đến nơi vào ngày [[22 tháng 9]]. Sau khi hộ tống một đoàn tàu vận tải cao tốc khác để tăng viện cho lực lượng chiến đấu tại khu vực Solomon, nó được bố trí để tìm kiếm những người sống sót trong [[Trận chiến mũi Esperance]], diễn ra vào đêm [[12 tháng 10]]. Trong cuộc tìm kiếm vào ban ngày, nó vớt được 34 người sống sót của đối phương, bao gồm ba sĩ quan. Một chiếc bè với tám người đã từ chối đầu hàng và kháng cự, khiến &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; không thể làm gì khác ngoài việc tiêu diệt họ. Nó sau đó đưa những [[tù binh chiến tranh]] sang chiếc tàu vận chuyển &amp;#039;McCawley&amp;#039;&amp;#039;, rồi quay trở lại Espiritu Santo hộ tống các tàu vận chuyển quay trở về.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất một chuyến đi tiếp liệu khác vào ngày [[25 tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đang chờ đợi mệnh lệnh để bắn phá các vị trí quân Nhật dọc theo bờ biển Guadalcanal, Tuy nhiên, một bức điện chặn bắt được cung cấp thông tin cho Thiếu tá Agnew của &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; là ba tàu khu trục Nhật đang tiến đến gần, rõ ràng là nhằm bắn phá đường băng của [[sân bay Henderson (Guadalcanal)|sân bay Henderson]]. Hai lựa chọn mở ra cho Agnew, người đang chịu trách nhiệm đơn vị đặc nhiệm bao gồm &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Zane&amp;#039;&amp;#039;: Một là đi đến [[sông Maliala]] để gia nhập cùng {{USS|Jamestown|PG-55|3}} và {{USS|McFarland|AVD-14|3}} đang bị hư hại, cả hai đang được ngụy trang kỹ lưỡng; theo phương án này cả &amp;#039;&amp;#039;Zane&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đều không được ngụy trang có thể thu hút sự chú ý của đối phương đến khu vực này, và có nguy cơ là cả bốn chiếc tàu mong manh của Hoa Kỳ bị tiêu diệt. Vì vậy các con tàu đi theo phương án thay thế, rút chạy đến nơi an toàn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hai con tàu quét mìn cũ lên đường, tăng tốc càng nhanh càng tốt để rời khu vực. Khoảng 15 phút sau, bóng dáng các tàu khu trục Nhật Bản xuất hiện trên đường chân trời, đi hết tốc độ. Các con tàu Mỹ chỉ có thể đi tốc độ tối đa {{convert|29|kn|mph km/h|0}} trong khi các tàu Nhật đạt được {{convert|35|kn|mph km/h|0}}, chúng nhanh chóng bắt kịp và nổ súng với dàn pháo chính {{convert|5,5|in|mm|0|sing=on}}, ở khoảng cách còn bên ngoài tầm bắn của vũ khí {{convert|3|in|mm|0|sing=on}} phía Hoa Kỳ. Loạt đạn pháo đối phương vây quanh phía trước các tàu quét mìn, tung những cột nước cao hàng trăm mét, loạt đạn pháo tiếp theo cách phía sau đuôi tàu {{convert|300|yd|m|-2}}; &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Zane&amp;#039;&amp;#039; cơ động né tránh và bắn trả bằng hỏa lực 3-inch. &amp;#039;&amp;#039;Zane&amp;#039;&amp;#039; bị bắn trúng giữa tàu, làm thiệt mạng ba người. Agnew nhật định cơ hội sống sót lớn nhất cho các con tàu là tìm cách băng nhanh qua eo biển nông Niella nhiều đá ngầm. Khi các tàu Hoa Kỳ đổi hướng, đối phương cũng rút lui khỏi trận chiến, có thể do muốn hoàn thành nhiệm vụ chính được giao.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1943 ====&lt;br /&gt;
Sau khi tiếp tục thực hiện các chuyến đi tiếp liệu trong [[tháng 1]] năm [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; quay trở về Australia để đại tu, đi đến [[Sydney]] vào ngày [[27 tháng 1]]. Nó quay trở lại Espiritu Santo vào ngày [[28 tháng 2]] trước khi viếng thăm [[Wellington, New Zealand]] vào ngày [[31 tháng 5]]. Quay trở lại nhiệm vụ hộ tống, nó đi kèm chiếc tàu đổ bộ &amp;#039;&amp;#039;LST-343&amp;#039;&amp;#039; đi từ [[Lunga Roads]] đến [[quần đảo Russell]] vào ngày [[20 tháng 6]]. Đêm hôm đó, một thủy phi cơ cánh kép &amp;quot;[[washing machine Charlie]]&amp;quot; bay đến và ném bom xuống hai con tàu, khiến họ phải báo động trực chiến và khai hỏa các khẩu súng máy 20 mm đánh trả.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; sau đó tham gia các hoạt động trong khuôn khổ [[Chiến dịch New Georgia]]. Vào ngày [[29 tháng 6]], [[Chuẩn đô đốc]] [[George H. Fort]] đặt cờ hiệu của mình trên &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; trong vai trò tư lệnh Đội đặc nhiệm 31.3. Đêm hôm đó, cùng với {{USS|Schley|APD-14|3}}, {{USS|McKean|APD-5|3}} và bảy tàu đổ bộ [[infantry landing craft|LCI]], rời Wernham Cove thuộc quần đảo Russell; và đến sáng ngày hôm sau, và các tàu vận chuyển bắt đầu thả các xuồng đổ bộ. Binh lính được cho đổ bộ lên vịnh Oliana khiến lực lượng phòng thủ Nhật Bản bị bất ngờ. Cuối ngày hôm đó, sau khi hoàn thành nhiệm vụ, đô đốc Ford rời tàu tại eo biển Renard, kết thúc vai trò [[soái hạm]] ngắn ngủi của &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[5 tháng 7]], lực lượng Hoa Kỳ tấn công lên [[vịnh Kula]] để chiếm khu vực neo đậu Rice, ngăn cản lực lượng tăng viện Nhật Bản có thể đến được Munda từ Villa. &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đã vận chuyển binh lính, tham gia đội bắn phá và vận chuyển trong cuộc tấn công này. Vào ngày [[5 tháng 8]], nó tháp tùng tàu tuần dương hạng nhẹ {{USS|Honolulu|CL-48|3}}, vốn bị mất mũi tàu do trúng một ngư lôi &amp;quot;Long-lance&amp;quot; Nhật Bản trong [[Trận Kolombangara]], rồi hộ tống nó đi từ Espiritu Santo quay về Trân Châu Cảng. Vào ngày [[19 tháng 8]], nó lên đường hộ tống một đoàn tàu quay trở về vùng bờ Tây, đi đến San Francisco. Sau một tháng được đại tu tại Xưởng hải quân Mare Island, nó lên đường đi Trân Châu Cảng vào ngày [[8 tháng 10]], chỉ ghé lại đây một thời gian ngắn trước khi hướng đến Guadalcanal. Vào ngày [[11 tháng 11]], nó tham thành phần bảo vệ cho chiếc {{USS|American Legion|AP-35|3}} và hộ tống nó đi đến [[vịnh Nữ hoàng Augusta]]. Cuối tháng đó, nó tham gia cuộc đổ bộ lên [[mũi Torokina]] thuộc [[đảo Bougainville|Bougainville]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1944 ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; trải qua phần lớn năm [[1944]] tiếp theo làm nhiệm vụ hộ tống và kéo mục tiêu huấn luyện tại Trung tâm và Nam Thái Bình Dương. Vào [[tháng 10]] năm [[1944]], nó tham gia lực lượng bảo vệ cho hai chiếc tàu tuần dương {{USS|Houston|CL-81|3}} và {{USS|Canberra|CA-70|3}} bị hư hại do trúng ngư lôi, hộ tống chúng đi đến Ulithi an toàn. Vào ngày [[18 tháng 12]], đang khi hộ tống một đoàn tàu đi về phía [[quần đảo Caroline|Tây Caroline]], nó mắc phải một cơn [[bão]] với những cơn sóng cao như núi, tầm nhìn bằng không và sức gió lên đến {{convert|90|kn|mph km/h|-1|sing=on}}. Lúc 16 giờ 30 phút, một người đang thực hiện sửa chữa khẩn cấp trên boong tàu bị nước cuốn xuống biển. Con tàu tiến hành tìm kiếm và sau hai giờ đã vớt được người bị mất tích vẫn còn sống sót. Sang ngày hôm sau, nó đi đến [[Guam]] chuyển người thủy thủ bị thương vào bệnh viện hải quân. Nó đi đến [[Eniwetok]] vào ngày [[22 tháng 12]], và lên đường hai ngày sau đó cùng với tàu vận tải lục quân &amp;#039;&amp;#039;Santa Isabel&amp;#039;&amp;#039; để đi Hawaii, đi đến Trân Châu Cảng vào ngày [[31 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1945 ====&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; đi đến San Diego và bắt đầu được đại tu từ ngày [[9 tháng 1]] năm [[1945]]. Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, nó đi đến [[Oahu]] vào ngày [[25 tháng 3]], và trong thời gian còn lại của chiến tranh, nó hoạt động ngoài khơi Trân Châu Cảng. Vào ngày [[4 tháng 6]], nó được xếp lại lớp như một tàu phụ trợ với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;AG-110&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Sau chiến tranh ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[22 tháng 9]] năm [[1945]], nó rời Trân Châu cảng lần sau cùng để đi San Diego. Sau khi được sửa chữa, nó tiếp tục băng qua [[kênh đào Panama]] để đi [[Norfolk, Virginia]], đến nơi vào ngày [[21 tháng 10]] năm [[1945]]. &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào ngày [[23 tháng 11]] năm [[1945]]; tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[5 tháng 12]] năm [[1945]], và nó bị bán để tháo dỡ vào ngày [[12 tháng 11]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng năm [[Ngôi sao Chiến trận]] cho thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/t8/trever.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150107023508/http://www.history.navy.mil/danfs/t8/trever.htm |date=2015-01-07 }}&lt;br /&gt;
* &amp;#039;&amp;#039;Cradle Cruise: A Navy Bluejacket Remembers Life Aboard the USS Trever During World War II&amp;#039;&amp;#039;, by Lon Dawson. ISBN 978-1-880954-07-2&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/t8/trever.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20150107023508/http://www.history.navy.mil/danfs/t8/trever.htm |date=2015-01-07 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/339.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20140626074321/http://www.navsource.org/archives/05/339.htm |date=2014-06-26 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd339txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039;]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Trever (DD-339)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu phụ trợ trong Thế Chiến II]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>