<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Trumpeter_%28DE-180%29</id>
	<title>USS Trumpeter (DE-180) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Trumpeter_%28DE-180%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Trumpeter_(DE-180)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T12:14:15Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Trumpeter_(DE-180)&amp;diff=7628475&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Trumpeter_(DE-180)&amp;diff=7628475&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T10:18:50Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Trumpeter (DE-180) underway off New York City (USA) on 31 October 1943 (80-G-87232).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; (DE-180) trên đường đi ngoài khơi New York, ngày 31 tháng 10 năm 1943&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1947}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; (DE-180)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= George Nelson Trumpeter&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]], [[Newark, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[7 tháng 6]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[19 tháng 9]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Hazel Vivian Trumpeter&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[16 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[5 tháng 12]], [[1947]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 8]], [[1973]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[18 tháng 6]], [[1974]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; (DE-180)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến thứ hai của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Trung úy Hải quân]] George Nelsom Trumpeter (1919-1942), phi công hải quân phục vụ trên [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Santee|CVE-29}} và đã mất tích trong [[Chiến dịch Torch]] tại [[Bắc Phi]] vào ngày [[8 tháng 11]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1947]], rồi rút đăng bạ năm [[1973]] và bị tháo dỡ một năm sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cái tên &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; thoạt tiên được đặt cho chiếc DE-279, một tàu hộ tống khu trục [[Evarts (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Evarts&amp;#039;&amp;#039;]], nhưng được chuyển giao cho [[Anh Quốc]] theo [[Chương trình Cho thuê-Cho mượn]] (Lend-Lease) và phục vụ như [[tàu frigate]] {{HMS|Kempthorne|K483}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; (DE-180) được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Newark, New Jersey]] vào ngày [[7 tháng 6]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 9]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Hazel Vivian Trumpeter, mẹ Trung úy Trumpeter, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Xưởng hải quân New York]] vào ngày [[16 tháng 10]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] John R. Litchfteld.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Trumpeter (DE-180) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/trumpeter.html | author=[[Naval Historical Center]] | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Trumpeter (DE 180) | url=http://www.navsource.org/archives/06/180.htm | website=NavSource.org | date=ngày 26 tháng 3 năm 2019 | access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2021 | archive-date=2021-07-10 | archive-url=https://web.archive.org/web/20210710015541/http://www.navsource.org/archives/06/180.htm | url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Trumpeter (DE 180) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1515.html | website=uboat.net | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Đại Tây Dương ===&lt;br /&gt;
Sau khi nhập biên chế, &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục được trang bị hoàn thiện tại Xưởng hải quân New York cho đến ngày [[28 tháng 10]], [[1943]], khi nó tiến hành chạy thử máy tại xưởng tàu. Rời New York vào đầu [[tháng 11]], nó tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] rồi lên đường vào ngày [[2 tháng 12]] để quay trở lại New York để được sửa chữa sau chạy thử máy.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời New York vào ngày [[16 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; đi đến [[Căn cứ Không lực Hải quân Quonset Point]] để tạm thời phục vụ cùng Đơn vị Phát triển Chống ngầm [[Hạm đội Đại Tây Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Đại Tây Dương]]. Nó tham gia thử nghiệm thiết bị chống ngầm cho đến ngày [[17 tháng 1]], [[1944]], khi nó rời [[vịnh Narragansett]] để quay trở lại New York. Con tàu được sửa chữa động cơ phát điện chính trước khi quay trở lại [[Quonset Point, Rhode Island]], và ở lại đây cho đến ngày [[13 tháng 2]]. Được tách khỏi nhiệm vụ thử nghiệm, nó đi đến New York để bảo trì, rồi gia nhập cùng Đội đặc nhiệm 27.2 vào ngày [[20 tháng 2]] để cùng đơn vị này, vốn còn bao gồm hai [[tàu sân bay hộ tống]] và hai tàu hộ tống khu trục khác, lên đường hướng sang [[Brazil]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Recife]], [[Brazil]] vào ngày [[1 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; trình diện để phục vụ cùng [[Đệ Tứ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Tứ hạm đội]], rồi tiếp tục đi đến [[Rio de Janeiro]] vào ngày [[7 tháng 3]]. Nó lại đi đến [[Salvador, Bahia|Bahia]], Brazil vào ngày [[17 tháng 3]] để được bảo trì trong mười ngày, rồi cùng các tàu chị em {{USS|Straub|DE-181|3}} và {{USS|Gustafson|DE-182|3}} khởi hành vào ngày [[28 tháng 3]]. Gặp gỡ tàu sân bay hộ tống {{USS|Solomons|CVE-67|3}} vào ngày [[31 tháng 3]], nó trình diện cùng Tư lệnh Đội đặc nhiệm 41.6 để bắt đầu hoạt động tuần tra [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào giai đoạn này của cuộc chiến tranh, cường độ hoạt động của [[tàu ngầm]] [[U-boat]] [[Đức quốc xã|Đức]] tại khu vực [[Nam Đại Tây Dương]] đã giảm bớt, nên phần lớn những chuyến tuần tra của &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; đều không phát hiện đối thủ. Vào ngày [[15 tháng 6]], trong lúc nó cùng đội tìm-diệt của &amp;#039;&amp;#039;Solomons&amp;#039;&amp;#039; đang tuần tra tại khu vực giữa [[Đại Tây Dương]], máy bay xuất phát từ chiếc tàu sân bay hộ tống đã phát hiện, tấn công và đánh chìm chiếc [[U-860 (tàu ngầm Đức)|&amp;#039;&amp;#039;U-860&amp;#039;&amp;#039;]] tại vị trí về phía Nam [[Saint Helena]], ở tọa độ {{coord|25|27|S|05|30|W|display=inline|name=U-860 sunk}}.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=U-860 | url=https://uboat.net/boats/u860.htm | website=uboat.net | access-date =ngày 28 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Trong khi &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; ở lại hộ tống bảo vệ cho &amp;#039;&amp;#039;Solomons&amp;#039;&amp;#039;, các tàu hộ tống khu trục &amp;#039;&amp;#039;Straub&amp;#039;&amp;#039; và {{USS|Herzog|DE-178|3}} được phái đến hiện trường cách chiếc tàu sân bay khoảng {{convert|40|mi|km|abbr=on}}, nơi &amp;#039;&amp;#039;Herzog&amp;#039;&amp;#039; cứu vớt 20 người sống sót từ chiếc &amp;#039;&amp;#039;U-860&amp;#039;&amp;#039; và đưa số [[tù binh chiến tranh]] này đi đến cảng Recife vào ngày [[23 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Recife vào ngày [[1 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; gặp gỡ [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Memphis|CL-13|3}} và tàu chị em {{USS|Cannon|DE-99|3}} trên đường đi vào ngày [[3 tháng 9]], và cùng hướng đến Rio de Janeiro. Sau khi được bảo trì và tiếp liệu trong hai tuần, nó lên đường vào ngày [[22 tháng 9]] cho chuyến vượt Đại Tây Dương đầu tiên, hộ tống các [[tàu chở quân]] {{USS|General M. C. Meigs|AP-116|3}} và {{USS|General W. A. Mann|AP-112|3}} vận chuyển binh lính thuộc [[Lực lượng Viễn chinh Brazil]] đi sang mặt trận châu Âu. Nó đi đến [[Gibraltar]] vào ngày [[4 tháng 10]], nhưng phải khởi hành ngay trong vòng sáu giờ để quay trở lại vùng bờ Đông Hoa Kỳ. Con tàu về đến New York vào ngày [[13 tháng 10]], nơi nó được đại tu trong một tháng trong ụ tàu.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khởi hành vào ngày [[14 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; hướng đi [[Nam Mỹ]], và đã thực hành tác xạ lúc đang trên đường đi. Lúc 17 giờ 00 ngày [[23 tháng 11]], con tàu đi đến [[Fortaleza]], Brazil, ghé qua cảng này trong ít lâu trước khi tiếp tục hành trình và đi đến Recife vào ngày [[25 tháng 11]]. Trong [[tháng 12]], chiếc tàu hộ tống khu trục thực hành tác xạ, và sau đó tiến hành tuần tra từ cảng Recife cùng tàu tuần dương hạng nhẹ {{USS|Marblehead|CL-12|3}} và tàu khu trục {{USS|Micka|DE-176|3}}. Vào ngày [[24 tháng 12]], nó thả neo tại Bahia, và được bảo trì tại cảng này cho đến ngày [[2 tháng 1]], [[1945]], khi nó lên đường tiếp tục nhiệm vụ tuần tra. Trong ba tháng tiếp theo con tàu hoạt động tuần tra tại khu vực Nam Đại Tây Dương, và đến đầu [[tháng 3]] đã hộ tống cho tàu tuần dương hạng nhẹ {{USS|Omaha|CL-4|3}} đi từ Recife đến [[Montevideo]], [[Uruguay]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời Uruguay vào ngày [[22 tháng 3]], [[1945]], &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; đi lên phía Bắc, về đến New York vào ngày [[8 tháng 4]]. Sau khi vào ụ tàu để sửa chữa, nó tham gia các đợt thực hành chống tàu ngầm tại [[Casco Bay, Maine]]. Vào ngày [[24 tháng 4]], đang khi tuần tra ngoài khơi bờ biển [[New England]], con tàu va phải một vật thể ngầm dưới nước, làm hư hại vòm [[sonar]], buộc nó phải tách khỏi Đội đặc nhiệm 22.6 và đi đến [[Norfolk, Virginia]] để sửa chữa. Nó gia nhập trở lại đội đặc nhiệm vào ngày [[26 tháng 4]] và tiếp tục tuần tra chống tàu ngầm cho đến [[tháng 5]]. Vào ngày [[8 tháng 5]], nó đi đến [[New London, Connecticut]] để huấn luyện thực hành chống tàu ngầm, rồi đi đến New York để tham gia hộ tống cho Đoàn tàu UGS-94 vượt Đại Tây Dương. UGS-94 khởi hành vào ngày [[22 tháng 5]], và sau chặng dừng tại [[Azores]] đã hướng đến các cảng [[Địa Trung Hải]]. Các tàu vận tải trong đoàn phân tán đến nhiều cảng trong khu vực vào các ngày [[7 tháng 6|7]] và [[8 tháng 6]], trong khi &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; đi đến Oran và ở lại đây trước khi lên đường quay trở về. Nó được tiếp nhiên liệu tại [[Horta (Azores)|Horta]], Azores, và về đến [[Boston, Massachusetts]] vào ngày [[19 tháng 6]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Mặt trận Thái Bình Dương ===&lt;br /&gt;
Sau một giai đoạn đại tu kéo dài tại xường tàu, &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; khởi hành vào ngày [[23 tháng 7]] cho hành trình hướng sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương trong Thế chiến thứ hai|Mặt trận Thái Bình Dương]]. Di chuyển trong vùng [[biển Caribe]], nó đi đến [[vịnh Guantánamo, Cuba]] vào ngày [[27 tháng 7]], nơi nó huấn luyện ôn tập tác xạ, chống tàu ngầm, kiểm soát hư hỏng và bắn phá bờ biển. Nó rời [[Cuba]] vào ngày [[10 tháng 8]], và băng qua [[kênh đào Panama]] để đi [[San Diego, California]]. Sau khi được bảo trì, nó rời vùng bờ Tây vào ngày [[27 tháng 8]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[2 tháng 9]]. Tại đây con tàu luân phiên thực hành huấn luyện với nhiệm vụ canh phòng máy bay cho tàu sân bay cho đến cuối [[tháng 10]], khi nó chuyển sang nhiệm vụ tuần tra quan trắc thời tiết tại khu vực Bắc Thái Bình Dương.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại khu vực [[quần đảo Hawaii]] vào [[tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Trumpeter&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[18 tháng 12]] để băng qua kênh đào Panama, và đi đến Boston vào đầu [[tháng 1]], [[1946]]. Chiếc tàu hộ tống khu trục ở lại vùng bờ Đông cho đến [[tháng 2]], khi nó đi đến [[Green Cove Springs]], [[Florida]] để gia nhập thành phần dự bị. Nó được cho xuất biên chế vào ngày [[14 tháng 6]], [[1946]], &amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; chờ đợi để được chuyển giao cho hải quân một nước đồng minh, nhưng kế hoạch bị hủy bỏ, và việc đại tu ngừng hoạt động hoàn tất vào [[tháng 12]], [[1947]]. Tên nó sau cùng cũng được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 8]], [[1973]],&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và con tàu được dự định sẽ bị đánh chìm như một mục tiêu thực hành.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Một lần nữa kế hoạch lại bị thay đổi, và con tàu bị bán cho hãng [[Boston Metals Company]] tại [[Baltimore, Maryland]] vào ngày [[18 tháng 6]], [[1974]] với trị giá 94.666,66 Đô-la để tháo dỡ.&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
:&amp;#039;&amp;#039;Nguồn: Navsource Naval History&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| style=&amp;quot;margin:1em auto; text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=European-African-Middle Eastern Campaign ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;margin:1em auto; text-align:center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Âu-Châu Phi-Trung Đông]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Cannon (DE-99) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/t/trumpeter.html | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{Commonscat|USS Trumpeter (DE-180)}}&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/180|USS Trumpeter (DE-180)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Trumpeter (DE-180)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>