<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Wasmuth_%28DD-338%29</id>
	<title>USS Wasmuth (DD-338) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Wasmuth_%28DD-338%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wasmuth_(DD-338)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T11:56:50Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wasmuth_(DD-338)&amp;diff=6321996&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wasmuth_(DD-338)&amp;diff=6321996&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T10:44:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Wasmuth (DD-338).jpg|300px|USS Wasmuth (DD-338)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; (DD-338)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1942}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; (DD-338)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Henry Wasmuth]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Mare Island]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[12 tháng 8]] năm [[1919]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[15 tháng 9]] năm [[1920]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= cô Gertrude E. Bennet&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[16 tháng 12]] năm [[1921]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned= [[11 tháng 3]] năm [[1930]]&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[26 tháng 7]] năm [[1922]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[19 tháng 11]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[3 tháng 9]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 1 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Đắm trong một cơn bão, [[29 tháng 12]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Clemson (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1215|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|1308|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Westinghouse;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|27600|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,5|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4900 |nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = 4 × xuồng đổ bộ LCP&lt;br /&gt;
| Ship complement = 122 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; (DD-338/DMS-15)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Clemson (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt theo [[Henry Wasmuth]] (1840-1865), một binh sĩ [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] tử trận trong cuộc [[Nội chiến Hoa Kỳ]]. Được cải biến thành một [[tàu quét mìn]] cao tốc và xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; đã tiếp tục phục vụ trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]] cho đến khi bị đắm trong một cơn [[bão]] tại vùng Bắc [[Thái Bình Dương]] vào năm [[1942]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 8]] năm [[1919]] tại [[Xưởng hải quân Mare Island]] ở [[Vallejo, California]]; và được xếp lớp như DD-338 vào ngày [[17 tháng 7]] năm [[1920]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[15 tháng 9]] năm [[1920]], được đỡ đầu bởi cô Gertrude E. Bennet, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[16 tháng 12]] năm [[1921]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] W. P. Gaddis.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Giữa hai cuộc thế chiến ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; được trang bị tại Xưởng hải quân Mare Island cho đến ngày [[27 tháng 2]] năm [[1922]], khi nó lên đường đi [[Richmond, California]] tiến hành chuyến đi chạy thử máy. Hoạt động ngoài khơi [[Sausalito, California|Sausalito]] và Mare Island, chiếc tàu khu trục mới hoàn thành việc chạy thử máy vào ngày [[14 tháng 3]], và đi vào xưởng tàu để hiệu chỉnh sau thử máy vào ngày hôm đó. Nó khởi hành đi [[San Francisco, California]] vào ngày [[1 tháng 5]], hiệu chuẩn thiết bị dò âm của nó tại cảng này cho đến ngày [[4 tháng 5]], khi nó chuyển sang [[San Pedro, California|San Pedro]]. Nó trải qua tháng tiếp theo hoạt động thực hành [[ngư lôi]] cùng các [[thiết giáp hạm]] trước khi được phái đến [[San Diego]] vào ngày [[7 tháng 5]]. Quay trở lại cảng này từ San Pedro vào ngày [[8 tháng 6]], nó chuẩn bị để đưa về lực lượng dự bị. Nó được cho xuất biên chế tại San Diego vào ngày [[26 tháng 7]] năm [[1922]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Nhập biên chế trở lại vào ngày [[11 tháng 3]] năm [[1930]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] I. C. Sowell, &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; hoạt động trong thập niên tiếp theo như một tàu khu trục. Nó tham gia các cuộc thực tập huấn luyện và cơ động, xen kẻ với những lúc bảo trì. Nó còn hoạt động cùng Chi ham đội Khu trục 2 thuộc [[Hạm đội Chiến trận]] tại khu vực bờ Tây và vùng [[biển Caribe]]. Chỉ trong một giai đoạn ngắn vào mùa Thu năm [[1934]], khi &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; không hoạt động thường trực, lúc nó được phân về Hải đội Dự bị Luân phiên 10. Nó trở thành một đơn vị hạm đội hoạt động tại vùng biển [[Hawaii]] sau khi căn cứ hoạt động được chuyển đến đây vào [[tháng 4]] năm [[1940]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, với chương trình chế tạo tàu khu trục mới cho ra những con tàu hiện đại, nhanh hơn và được trang bị vũ khí mạnh hơn nhiều, việc giữ lại những chiếc &amp;quot;bốn ống khói&amp;quot; cũ trong vai trò tàu khu trục ngày càng giảm. Dù sao, cùng lúc đó lại có nhu cầu ngày càng tăng về những [[tàu quét mìn]] cao tốc, [[tàu rải mìn]] nhanh, [[tàu tiếp liệu thủy phi cơ]] nhằm đáp ứng những yêu cầu chiến thuật mới của Hải quân.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vì vậy một số tàu khu trục &amp;quot;kiểu sàn phẳng&amp;quot; cũ được cải biến cho các vai trò mới. &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; nằm trong số những chiếc lớp &amp;#039;&amp;#039;Clemson&amp;#039;&amp;#039; được chọn để Được cải biến thành một [[tàu quét mìn]] cao tốc lớp &amp;#039;&amp;#039;Chandler&amp;#039;&amp;#039;. Nó được xếp lại lớp với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;DMS-15&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[19 tháng 11]] năm [[1940]], và được tái cấu trúc tại [[Xưởng hải quân Trân Châu Cảng]]. Giữ lại dàn pháo chính bốn khẩu và dàn súng máy phòng không [[Browning M2]].50-caliber cũng như các đường ray thả [[mìn sâu]], nó thay thế toàn bộ các dàn ống phóng [[ngư lôi]] để mang thiết bị quét mìn.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hoàn tất việc cải biến vào ngày [[5 tháng 4]] năm [[1941]], &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; lên đường đến [[đảo Palmyra]] và hoạt động tại đây cho đến ngày [[19 tháng 4]], khi nó khởi hành quay trở về Trân Châu Cảng. Chiếc tàu quét mìn sau đó ở lại vùng biển Hawaii cho đến ngày [[10 tháng 6]], khi nó lên đường đi về vùng bờ Tây Hoa Kỳ. Quay trở lại Hawaii vào đầu [[tháng 7]], nó hoạt động ngoài khơi Trân Châu Cảng suốt mùa Thu năm [[1941]] trong lúc tình hình ngày càng căng thẳng tại [[Viễn Đông]]. Nó tham gia các hoạt động tuần tra tại chỗ và thực hành quét mìn trong thời gian này, khi hạm đội duy trì một lịch trình huấn luyện khẩn trương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Không lâu trước 08 giờ 00 ngày [[7 tháng 12]] năm [[1941]], máy bay từ sáu [[tàu sân bay]] của [[Hải quân Đế quốc Nhật Bản]] đã bất ngờ [[Trận Trân Châu Cảng|tập kích]] các đơn vị hạm đội tại Trân Châu Cảng. Trong ngày Chủ Nhật đó, thả neo tại các phao D-7 và D-7S cùng các tàu chị em cùng thuộc Đội quét mìn 4: {{USS|Trever|DMS-16|3}}, {{USS|Zane|DMS-14|3}} và {{USS|Perry|DMS-17|3}}. Nó ra lệnh báo động trực chiến ngay lập tức; và do sự vắng mặt của cả Hạm trưởng và Hạm phó trên tàu, [[Trung úy Hải quân]] J. R. Grey đảm nhận quyền chỉ huy. Trong vòng ba phút, nó đưa các khẩu súng máy.50-caliber phòng không vòng tư thế sẵn sàng hoạt động trong khi con tàu chuẩn bị rời bến. Nhưng do neo đậu trong lưới bảo vệ cùng các tàu quét mìn khác, nó chỉ có thể sử dụng các khẩu súng máy ở tận cùng đuôi tàu bắn vào máy bay đối phương đang đến gần.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khoảng sau 09 giờ 00, giữa đợt tấn công của những [[máy bay ném bom]] [[Nakajima B5N]] bay ngang của đối phương, [[máy bay ném bom bổ nhào]] [[Aichi D3A]] &amp;quot;Val&amp;quot; bắt đầu các cú lượn và bổ nhào ném bom vào các tàu chiến và căn cứ trên bờ. Bay đến từ phía Tây, chúng trở thành mục tiêu của xạ thủ trên các tàu quét mìn và tàu rải mìn đang neo đậu tại Middle Loch. Các xạ thủ trên đã tiêu phí tổng cộng 6.000 viên đạn súng máy.50-caliber trong trận này, bắn vào mọi máy bay đến đủ gần; thủy thủ được ghi công bắn hạ một chiếc Aichi rơi bên [[bán đảo Waipio]] gần Middle Loch. Con tàu cũng gây hư hại cho nhiều máy bay đối phương khác.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thiếu tá Hải quân]] L. M. LeHardy, Hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;Zane&amp;#039;&amp;#039; và là sĩ quan chỉ huy cao cấp nhất trên biển của Đội quét mìn 4 vào lúc đó, ra lệnh cho các con tàu xuất phát. &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; rời nơi neo đậu lúc 09 giờ 32 phút. Năm phút sau, [[Đại úy Hải quân]] J. W. Leverton, Hạm phó của &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039;, kịp lên tàu khi nó lên đường và nắm lấy quyền chỉ huy thay phiên cho Trung úy Gray vốn đã chỉ huy chiến đấu từ đầu cuộc tấn công. Không lâu sau đó, Thiếu tá Hải quân D. M. Agnew, Hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; cũng có mặt trên tàu vì tàu của ông đã xuôi ra tuyến luồng mà không có Hạm trưởng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; tuần tra ở lối ra vào luồng cảng. Trong khi cuộc tấn công đã kết thúc, thủy thủ và binh lính Hoa Kỳ trong trạng thái căng thẳng và dễ kích động không tin chắc điều đó. Ngoài khơi, lực lượng truy tìm hạm đội Nhật Bản đang rút lui cũng như tàu ngầm đối phương được dự đoán có mặt. Lúc 10 giờ 23 phút, nó tấn công bằng [[mìn sâu]] vào một mục tiêu nghi ngờ nhưng không có kết quả; rồi đến 10 giờ 36 phút lại thả thêm một quả mìn sâu khác nhưng chỉ mang lại kết quả tương tự, với sự xuất hiện những mảng dầu loang lớn nhưng không thấy bằng chứng mảnh vỡ xác tàu. Xế trưa hôm đó, &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; và &amp;#039;&amp;#039;Zane&amp;#039;&amp;#039; càn quét các lối ra vào Trân Châu Cảng trước khi &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại cảng, nơi thiết bị quét mìn vốn đã tháo ra trước đó được trang bị lại. Nó lập tức trở ra biển với Hạm trưởng, Thiếu tá Hải quân J. L. Wilfong, có mặt trên tàu. Hạm trưởng của &amp;#039;&amp;#039;Trever&amp;#039;&amp;#039; cũng quay trở lại được tàu của mình lúc 16 giờ 35 phút, và Đội quét mìn 4 tiếp nối các hoạt động tuần tra.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; hoạt động tại vùng biển Hawaii giữa [[đảo Johnston]] và Trân Châu Cảng cho đến mùa Xuân năm [[1942]]. Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày [[31 tháng 5]], hộ tống một đoàn tàu vận tải đi San Francisco, đến nơi vào ngày [[10 tháng 6]]. Khởi hành vào ngày [[31 tháng 7]], nó quay trở lại Trân Châu cảng hộ tống một đoàn tàu vận tải khác, đến nơi vào ngày [[12 tháng 8]]. Chiếc tàu quét mìn rời Trân Châu Cảng vào ngày [[14 tháng 8]] hướng đến khu vực [[quần đảo Aleut]], đi đến [[Kodiak, Alaska]] vào ngày [[20 tháng 8]], rồi hoạt động trong suốt quãng thời gian còn lại trong thành phần Lực lượng Đặc nhiệm 8. Nó thực hiện các nhiệm vụ tuần tra và hộ tống các tàu tiếp liệu tại khu vực chiến trường này trong suốt mùa Thu và mùa Đông, ghé qua [[vịnh Womens, Alaska|vịnh Women]], [[Dutch Harbor]], [[Chernofski]], [[Nome, Alaska|Nome]], [[Kodiak, Alaska|Kodiak]] và [[Point Mush]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[27 tháng 12]], &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; hộ tống một đoàn tàu vận tải đi qua vùng biển đầy bão tố Alaska, khi hai quả mìn sâu bị bung ra khỏi đường ray, rơi xuống nước bên mạn tàu và phát nổ bên dưới phần đuôi tàu. Vụ nổ làm tách rời phần đuôi tàu, và con tàu bắt đầu đắm; bơm nước không thể bơm hết nước tràn vào trong lườn tàu. Cho dù biển động mạnh, chiếc {{USS|Ramapo|AO-12|3}} vẫn cố cặp bên &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; để trợ giúp, và trong ba giờ rưỡi đã cứu toàn bộ thủy thủ đoàn cùng hai hành khách. Sau đó &amp;#039;&amp;#039;Ramapo&amp;#039;&amp;#039; rời đi và cuối cùng &amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; đắm vào ngày [[29 tháng 12]] năm [[1942]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[3 tháng 9]] năm [[1943]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wasmuth&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng một [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ tại [[trận Trân Châu Cảng]] trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/w3/wasmuth.htm&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* http://www.navsource.org/archives/05/338.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20120513212846/http://www.navsource.org/archives/05/338.htm |date=2012-05-13 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Clemson}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Wasmuth (DD-338)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Clemson]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu quét mìn trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển Alaska]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm trong Thế Chiến II tại Thái Bình Dương]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1942]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>