<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Wesson_%28DE-184%29</id>
	<title>USS Wesson (DE-184) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Wesson_%28DE-184%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wesson_(DE-184)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T06:13:12Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wesson_(DE-184)&amp;diff=7628833&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Add 1 book for Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (GreenC bot</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wesson_(DE-184)&amp;diff=7628833&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2024-01-06T10:48:22Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Add 1 book for &lt;a href=&quot;/wiki/Wikipedia:Th%C3%B4ng_tin_ki%E1%BB%83m_ch%E1%BB%A9ng_%C4%91%C6%B0%E1%BB%A3c&quot; title=&quot;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&quot;&gt;Wikipedia:Thông tin kiểm chứng được&lt;/a&gt; (20240105)) #IABot (v2.0.9.5) (&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:GreenC_bot&quot; title=&quot;Thành viên:GreenC bot&quot;&gt;GreenC bot&lt;/a&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Ý khác mang cùng tên, xin xem [[Andromeda (tàu chiến Ý)]].}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= USS Wesson (DE-184) anchored off the Mare Island Naval Shipyard, California (USA), on 1 July 1945 (NH 107615).jpg&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu hộ tống khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; (DE-184) thả neo ngoài khơi Xưởng hải quân Mare Island, California, ngày 1 tháng 7 năm 1945&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1947}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; (DE-184)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= Morgan Wesson&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]], [[Newark, New Jersey]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[29 tháng 7]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[17 tháng 10]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Eleanor Wesson&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[11 tháng 11]], [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[25 tháng 7]], [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[26 tháng 3]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= 7 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Ý]], [[10 tháng 1]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Hide header= title&lt;br /&gt;
|Ship country= Ý&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Italy|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Andromeda&amp;#039;&amp;#039; (F 592)&lt;br /&gt;
|Ship namesake=&lt;br /&gt;
|Ship acquired= [[10 tháng 1]], [[1951]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= &lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= &lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[tháng 1]], [[1972]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|1240|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
* {{convert|1620|LT|t|abbr=on|lk=in|sigfig=4}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length= {{convert|306|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam= {{convert|36|ft|8|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft= {{convert|8|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship power = {{convert|6000|shp|lk=in|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 4 × [[động cơ diesel]] GM kiểu 16-278A &lt;br /&gt;
* dẫn động máy phát điện&lt;br /&gt;
* 2 × trục [[chân vịt]]&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|21|kn|km/h|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = * {{convert|10800|nmi|lk=in}}&lt;br /&gt;
* ở vận tốc {{convert|12|kn|km/h}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship complement = * 15 sĩ quan&lt;br /&gt;
* 201 thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship time to activate = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament =* 3 × pháo [[pháo 3-inch/50-caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50]] (3×1);&lt;br /&gt;
* 2 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (1x2);&lt;br /&gt;
* 8 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]] (8×1);&lt;br /&gt;
* 3 × [[ống phóng ngư lôi]] [[ngư lôi 21-inch Mark 15|21-inch Mark 15]] (1×3);&lt;br /&gt;
* 8 × máy phóng [[mìn sâu]] K-gun;&lt;br /&gt;
* 1 × [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]];&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả mìn sâu&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; (DE-184)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu hộ tống khu trục]] [[Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039;]] từng phục vụ cùng [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Hoa Kỳ được đặt cái tên này, theo tên [[Trung úy Hải quân]] Morgan Wesson (1918-1942), người từng phục vụ trên [[tàu tuần dương hạng nhẹ]] {{USS|Atlanta|CL-51|3}} và đã tử trận trong trận [[Hải chiến Guadalcanal]] vào ngày [[13 tháng 11]], [[1942]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt; Nó đã phục vụ cho đến khi chiến tranh kết thúc, xuất biên chế năm [[1946]], rồi được chuyển cho [[Hải quân Ý]] năm [[1951]], và tiếp tục phục vụ như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Andromeda&amp;#039;&amp;#039; (F 592)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; cho đến năm [[1972]]. Con tàu bị tháo dỡ sau đó. &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Cannon (lớp tàu hộ tống khu trục)}}&lt;br /&gt;
Lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; có thiết kế hầu như tương tự với [[Buckley (lớp tàu hộ tống khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Buckley&amp;#039;&amp;#039;]] dẫn trước; khác biệt chủ yếu là ở hệ thống động lực Kiểu DET (diesel electric tandem). Các [[động cơ diesel]] đặt nối tiếp nhau dẫn động máy phát điện để cung cấp điện năng quay trục chân vịt cho con tàu. Động cơ diesel có ưu thế về hiệu suất sử dụng nhiên liệu, giúp cho lớp &amp;#039;&amp;#039;Cannon&amp;#039;&amp;#039; cải thiện được tầm xa hoạt động, nhưng đánh đổi lấy tốc độ chậm hơn.{{sfn|Friedman|1982|pp=18-24}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | first1=Eric | last1=Rivet | first2=Michael | last2=Stenzel | title=Classes of Destroyer Escorts | url=https://ussslater.org/classes-of-destroyer-escorts | work=History of Destroyer Escorts | publisher=Destroyer Escort Historical Museum | access-date=ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vũ khí trang bị bao gồm ba [[pháo 3 inch/50 caliber|pháo {{convert|3|in|mm|abbr=on}}/50 cal]] trên tháp pháo nòng đơn có thể đối hạm hoặc phòng không, một khẩu đội pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] nòng đôi và tám pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]. Vũ khí chống ngầm bao gồm một dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 10 (có 24 nòng và mang theo 144 quả đạn); hai đường ray Mk. 9 và tám máy phóng K3 Mk. 6 để thả [[mìn sâu]].{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}{{sfn|Friedman|1982|pp=146, 418}} Con tàu vẫn giữ lại ba ống phóng [[ngư lôi Mark 15]] {{convert|21|in|mm|0|sing=on}}. Thủy thủ đoàn đầy đủ bao gồm 15 sĩ quan và 201 thủy thủ.{{sfn|Whitley|2000|pp=300–301}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Federal Shipbuilding and Drydock Company]] ở [[Newark, New Jersey]] vào ngày [[29 tháng 7]], [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[17 tháng 10]], [[1943]], được đỡ đầu bởi bà Eleanor Wesson, mẹ Trung úy Wesson, và nhập biên chế cùng Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[11 tháng 11]], [[1943]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] Herman Reich.&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{cite DANFS | title=Wesson (DE-184) | author=[[Naval Historical Center]] | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/w/wesson.html | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource&amp;gt;{{chú thích web | last=Yarnall | first=Paul R. | title=USS Wesson (DE 184) | url=http://www.navsource.org/archives/06/184.htm | website=NavSource.org | date=ngày 19 tháng 12 năm 2019 | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat&amp;gt;{{chú thích web | last=Helgason | first=Guðmundur | title=USS Wesson (DE 184) | url=https://uboat.net/allies/warships/ship/1518.html | website=uboat.net | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
==== 1944 ====&lt;br /&gt;
Khởi hành từ [[thành phố New York|New York]] vào ngày [[28 tháng 11]], [[1943]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại khu vực [[Bermuda]] trong khoảng một tháng, và quay trở về New York vào ngày [[28 tháng 12]] để được sửa chữa sau chạy thử máy, vốn kéo dài cho đến ngày [[9 tháng 1]], [[1944]]. Nó lên đường để đi sang khu vực [[Mặt trận Thái Bình Dương]], băng qua [[kênh đào Panama]], và khởi hành từ [[Balboa, Panama|Balboa]] vào ngày [[19 tháng 1]] để cùng tàu chị em {{USS|Riddle|DE-185|3}} hướng sang khu vực [[quần đảo Hawaii]], đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[1 tháng 2]]. Sau khi được sửa chữa và huấn luyện, nó gia nhập một đoàn tàu vận tải hướng sang [[quần đảo Marshall]], đi đến [[Roi-Namur]] thuộc đảo san hô [[Kwajalein]] vào ngày [[19 tháng 2]]. Con tàu bắt đầu hoạt động tuần tra trong khu vực, và vào ngày [[22 tháng 2]] đã nổ súng vào một tàu [[Nhật Bản]], khiến sáu lính Nhật thiệt mạng và bắt giữ năm người khác; nó chuyển giao những [[tù binh chiến tranh]] này cho lực lượng phòng thủ trên đảo Roi.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[4 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; đi sang đảo [[Majuro]] cùng thuộc quần đảo Marshall, nơi nó cùng tàu hộ tống khu trục {{USS|Steele|DE-8|3}} tháp tùng bảo vệ chiếc [[tàu vận tải tấn công]] {{USS|Cambria|APA-36|3}} khởi hành đi Hawaii ba ngày sau đó, đi đến [[Oahu]] vào ngày [[13 tháng 3]]. Nó ở lại Trân Châu Cảng trong một tuần lễ để được sửa chữa nhỏ và tiếp liệu, rồi lên đường vào ngày [[20 tháng 3]] hộ tống cho chiếc [[tàu chở quân]] {{SS|Meteor|1943|6}} đi sang [[quần đảo Gilbert]], đi đến đảo [[Tarawa]] vào ngày [[31 tháng 3]]. Nó được nghỉ ngơi một ngày trước khi hộ tống cho chiếc [[tàu chở dầu]] {{USS|Pecos|AO-65|3}} quay trở lại Trân Châu Cảng, đến nơi vào ngày [[10 tháng 4]]. Tại vùng biển phụ cận Hawaii, con tàu huấn luyện thực hành [[ngư lôi]] và [[Chiến tranh chống tàu ngầm|chống tàu ngầm]] cho đến ngày [[29 tháng 4]], khi nó lên đường hộ tống cho chiếc [[tàu rải mìn|tàu khu trục rải mìn]] {{USS|Preble|DM-20|3}} đi sang Majuro.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Quay trở lại khu vực Hawaii vào ngày [[13 tháng 5]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được sửa chữa và tiếp tục huấn luyện thực hành chống tàu ngầm cho đến ngày [[27 tháng 5]], khi nó lên đường hộ tống một đoàn tàu vận tải tiếp liệu đi Majuro. Đến nơi vào ngày [[3 tháng 6]], nó lên đường ba ngày sau đó đi đến một điểm hẹn gặp Đội đặc nhiệm 58.1 để tiến hành tiếp nhên liệu. Nó gặp gỡ [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Copahee|CVE-12|3}} và tàu khu trục {{USS|Evans|DD-552|3}} vào ngày [[12 tháng 6]], và hai ngày sau đó đã hoạt động tuần tra bảo vệ trong khi hoạt động tiếp nhiên liệu được tiến hành. Con tàu tiếp tục hỗ trợ cho hoạt động tiếp nhiên liệu cho đến ngày [[16 tháng 6]], khi nó lên đường hướng đến đảo san hô [[Eniwetok]] thuộc quần đảo Marshall. Sau chặng dừng ngắn tại đây, nó thực hiện chuyến đi khứ hồi đến [[quần đảo Mariana]] hộ tống cho ba tàu chở dầu; và sau khi quay trở về Eniwetok vào ngày [[11 tháng 7]], nó lên đường năm ngày sau đó thực hiện nhiều chuyến tiếp nhiên liệu và chuyển thư tín. Đến ngày [[31 tháng 7]], nó đi đến ngoài khơi đảo [[Saipan]] hộ tống cho tàu chở dầu {{USS|Patuxent|AO-44|3}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường vào ngày [[1 tháng 8]] để hướng sang quần đảo Marshall, &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; đi đến Eniwetok để được bảo trì vào ngày [[5 tháng 8]]. Nó vào [[ụ tàu]] trong các ngày [[29 tháng 8|29]] và [[30 tháng 8]] để sơn lại phần đáy lườn tàu, rồi lên đường vào ngày [[2 tháng 9]] để tháp tùng {{USS|Sitkoh Bay|CVE-86|3}} và {{USS|Barnes|CVE-20|3}}, bảo vệ cho các tàu sân bay hộ tống đi sang [[đảo Manus]] thuộc [[quần đảo Admiralty]]. Sau khi đi đến [[Seeadler Harbor]] vào ngày [[10 tháng 9]], lực lượng lên đường bốn ngày sau đó để đi đến một điểm hẹn ngoài khơi nhóm quần đảo [[Palau]] thuộc khu vực Tây [[quần đảo Caroline]]. Khi các hoạt động không kích được tiến hành, chiếc tàu khu trục đã cứu vớt ba phi công bị rơi máy trong lúc cất cánh. Sau đó nó hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Sitkoh Bay&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại khu vực Admiralty, nơi chiếc tàu sân bay được sửa chữa [[máy phóng máy bay]]. Đến ngày [[22 tháng 9]], nó cùng {{USS|Mitchell|DE-43|3}} rời Seeadler Harbor hộ tống cho tàu tiếp dầu {{USS|Guadalupe|AO-32|3}} đi đến một điểm hẹn tiếp nhiên liệu tại Palau, nhưng &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được lệnh quay trở lại Manus vào ngày [[29 tháng 9]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong ba ngày đầu [[tháng 10]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; thả neo tại Seeadler Harbor. Nó lên đường vào ngày [[4 tháng 10]] trong thành phần một đơn vị đặc nhiệm được hình thành chung quanh các tàu sân bay hộ tống {{USS|Nehenta Bay|CVE-74|3}}, {{USS|Steamer Bay|CVE-87|3}}, {{USS|Sitkoh Bay|CVE-86|3}} và {{USS|Nassau|CVE-16|3}}. Nó làm nhiệm vụ bảo vệ trong các hoạt động tiếp nhiên liệu trên [[biển Philippine]]. Vào ngày [[22 tháng 10]], hai ngày sau khi diễn ra các cuộc đổ bộ ban đầu lên [[Leyte]] đánh dấu việc lực lượng Hoa Kỳ quay trở lại [[quần đảo Philippine]], nó hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Sitkoh Bay&amp;#039;&amp;#039; quay trở lại Manus, rồi về đến Seeadler Harbor vào ngày [[26 tháng 10]]. Chiếc tàu hộ tống khu trục được bảo trì tại đây cho đến cuối [[tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Rời khu vực vào ngày [[1 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; hộ tống chiếc [[tàu chở dầu]] {{USS|Armadillo|IX-111|3}} hướng sang [[Ulithi]], đến nơi vào ngày [[5 tháng 11]]. Nó thực hành tác xạ và tiếp nhiên liệu cho đến khi cùng một đội tàu tiếp dầu rời Ulithi vào ngày [[16 tháng 11]], đi đến điểm hẹn gặp gỡ để tiếp nhiên liệu cho Lực lượng Đặc nhiệm 38 về phía Tây biển Philippine. Sau khi hoàn thành nhiệm vụ, nó quay trở về Ulithi vào ngày [[29 tháng 11]]. Đến ngày [[10 tháng 12]], trong thành phần một đội hậu cần tiếp liệu khác, nó gặp gỡ Lực lượng Đặc nhiệm 38 để tiếp nhiên liệu và cung cấp máy bay thay thế. Sang ngày [[20 tháng 12]], chiếc tàu hộ tống khu trục được lệnh tháp tùng bảo vệ cho tàu sân bay hộ tống {{USS|Kwajalein|CVE-98|3}} đi [[Guam]], rồi quay trở lại Ulithi, nơi nó vào ụ tàu để sửa chữa hệ thống [[sonar]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== 1945 ====&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc sửa chữa, &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; lên đường vào ngày [[7 tháng 1]], [[1945]] cùng một đơn vị đặc nhiệm, bao gồm năm tàu tiếp dầu và ba tàu hộ tống, để đi đến điểm hẹn về phía Đông Philippines. Nó đi đến [[vịnh Leyte]] vào ngày [[13 tháng 1]], và sang ngày hôm sau đã hộ tống cho tàu tiếp dầu {{USS|Housatonic|AO-35|3}} đi sang [[vịnh Lingayen]] ngoài khơi [[Luzon]]. Tách khỏi chiếc tàu tiếp dầu vào ngày [[15 tháng 1]], chiếc tàu hộ tống khu trục quay trở lại [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]], Leyte, và đến ngày [[19 tháng 1]] lại khởi hành hộ tống cho &amp;#039;&amp;#039;Housatonic&amp;#039;&amp;#039; đi Ulithi. Đến nơi vào ngày [[26 tháng 1]], nó ở lại vũng biển Ulithi cho đến đầu [[tháng 2]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[5 tháng 2]], trong thành phần Đội Hộ tống 44, &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; lên đường hướng sang khu vực [[quần đảo Mariana]], và đã có các chặng dừng tại [[Apra Harbor]], Guam; Saipan; và [[Tanapag]]. Sau đó nó rời khu vực Mariana để làm nhiệm vụ hỗ trợ cho [[trận Iwo Jima|cuộc đổ bộ]] lên [[Iwo Jima]]. Vào ngày [[16 tháng 2]], các tàu sân bay bắt đầu các phi vụ không kích lên hòn đảo này, và chiếc tàu hộ tống khu trục đã tuần tra chống tàu ngầm bảo vệ chúng trong suốt mười ngày tiếp theo, trước khi quay trở lại Ulithi.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục được phân công tham gia [[trận Okinawa|cuộc đổ bộ tiếp theo]] lên [[Okinawa]], khi nó được điều sang Lực lượng Đặc nhiệm 54, lực lượng bắn phá và hỗ trợ hải pháo. Nó đi đến ngoài khơi [[Kerama Retto]] vào ngày [[25 tháng 3]], chiếm lấy một vị trí trong vành đai hộ tống bảo vệ cho các [[tàu chiến chủ lực]]. Sang ngày hôm sau, nó cùng tàu khu trục {{USS|Barton|DD-599|3}} giúp bảo vệ cho các [[thiết giáp hạm]] {{USS|Tennessee|BB-43|3}}, {{USS|Nevada|BB-36|3}} cùng các [[tàu tuần dương]] {{USS|Birmingham|CL-62|3}}, {{USS|St. Louis|CL-49|3}} và {{USS|Wichita|CA-45|3}} khi chúng tiến hành bắn phá xuống phía Nam Okinawa.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[26 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Wichita&amp;#039;&amp;#039; trông thấy sóng nước của một quả [[ngư lôi]] trên mặt biển cùng một [[kính tiềm vọng]], nên thông báo cho các tàu khu trục hộ tống. Sau khi &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; thả một loạt 13 quả [[mìn sâu]], máy bay tuần tra chống ngầm nhìn thấy một vệt dầu loang; tuy nhiên không có chứng cứ nào khác để xác định tàu ngầm đối phương đã bị tiêu diệt hay đánh trúng. Sang ngày hôm sau, đội hình bị máy bay đối phương bắn phá, và con tàu đã nhắm hỏa lực phòng không vào ba trong số các kẻ tấn công, một chiếc bị bắn cháy và rơi xuống phía đuôi tàu. Việc không kích của đối phương tiếp diễn trong hai ngày tiếp theo sau.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[30 tháng 3]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được lệnh di chuyển đến phía Tây [[Zampa Misaki]], và trên đường đi nó đã phá hủy bốn quả thủy lôi trôi trên biển. Con tàu đã báo cáo sự hiện diện của thủy lôi tại vùng biển chưa được rà quét phía Bắc và phía Đông Zampa Misaki. Đội hình của nó liên tục bị không kích hàng ngày cho đến ngày [[5 tháng 4]]. Sang ngày hôm sau lúc 03 giờ 07 phút, một số lượng lớn máy bay đối phương xuất hiện và tấn công kéo dài cho đến tận bình minh. Từ 14 giờ 00 đến 18 giờ 00, không kích đối phương diễn ra nhiều đến mức con tàu phải cơ động liên tục để né tránh, thậm chí quay mũi đến 180 độ, hầu hết là máy bay [[Kamikaze]] tấn công tự sát. Máy bay đối phương tận dụng các tầng mây thấp để ẩn nấp né tránh hỏa lực phòng không; một chiếc tìm cách tấn công &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039;, nhưng bị hỏa lực phòng không dày đặc đánh đuổi nên chuyển sang đâm bổ xuống một tàu khu trục bên mạn trái, nhưng bị trượt và đâm xuống nước.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sang ngày [[7 tháng 4]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; thay phiên cho tàu khu trục {{USS|Sterett|DD-407|3}} tại trạm canh phòng về phía Bắc [[Ie Shima]] và [[bán đảo Motobu]], giúp bảo vệ cho các tàu đổ bộ {{USS|LCI(L)-U52||2}} và {{USS|LCI(L)-558||2}}. Lúc 03 giờ 40 phút, nó đánh trả các đợt không kích lẻ tẻ vốn kéo dài đến tận bình minh. Đến 09 giờ 17 phút, nó nổ súng nhằm vào ba máy bay đối phương bay ngang trước mũi tàu, rồi đối đầu với một chiếc Kamikaze đâm bổ xuống từ đám mây bên mạn phải. Chiếc máy bay cảm tử đâm trúng các ống phóng ngư lôi của &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; phía giữa tàu, khiến năm người thiệt mạng, một người mất tích và 25 người khác bị thương, trong đó hai người qua đời do vết thương quá nặng. Con tàu chịu đựng một đám cháy trên sàn đặt xuồng, ngập nước khoang động cơ, mất động lực bên mạn trái, mất điện phần sau tàu, và bánh lái bị kẹt ở tư thế bẻ hết qua phải. Tàu khu trục {{USS|Lang|DD-399|3}} đã có mặt để trợ giúp, chuyển cho &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; một máy bơm và xăng, rồi kéo chiếc tàu hộ tống khu trục rút lui về nơi an toàn. Đến 11 giờ 33 phút, nó đã có thể di chuyển bằng chính động lực của mình và quay trở về Kerama Retto, có &amp;#039;&amp;#039;Lang&amp;#039;&amp;#039; hộ tống bảo vệ.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bất chấp các đợt không kích liên tục của đối phương, &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; hoàn tất việc sửa chữa khẩn cấp vào ngày [[10 tháng 4]]. Nó lên đường vào ngày hôm sau để hướng sang quần đảo Mariana, đi đến Saipan vào ngày [[17 tháng 4]], rồi lại khởi hành một tuần sau đó để quay về vùng bờ Tây Hoa Kỳ. Tại [[San Francisco, California]] từ ngày [[17 tháng 5]] đến ngày [[25 tháng 6]], con tàu được đại tu đồng thời sửa chữa những hư hại trong chiến đấu, rồi lên đường đi [[San Diego, California]] vào ngày [[3 tháng 7]], nơi nó huấn luyện ôn tập trong mười ngày trước khi quay trở lại Trân Châu Cảng vào ngày [[21 tháng 7]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi tiến hành một loạt các đợt thực hành huấn luyện tại vùng biển quần đảo Hawaii cho đến ngày [[14 tháng 8]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[Philippines]] ngang qua Eniwetok; tuy nhiên lúc này [[Đế quốc Nhật Bản|Nhật Bản]] đã [[Nhật Bản đầu hàng|chấp nhận đầu hàng]] giúp kết thúc cuộc xung đột. Đi đến Eniwetok vào ngày [[22 tháng 8]], nó hộ tống cho ba tàu vận chuyển tấn công đi Ulithi, tiến vào luồng Mugai vào ngày [[28 tháng 8]]. Tuy nhiên nó phải lên đường ngay để hộ tống một đoàn tàu tám chiếc hướng đến Leyte. Đoàn tàu giải thể vào ngày [[1 tháng 9]], và con tàu độc lập đi đến vịnh Leyte. Bốn ngày sau, nó rời vịnh San Pedro, Leyte để hướng sang Okinawa, đi đến [[vịnh Buckner]] vào ngày [[8 tháng 9]]. Vào ngày [[16 tháng 9]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; cùng tàu hộ tống khu trục {{USS|Foreman|DE-633|3}} di chuyển đến phía Tây Okinawa để né tránh [[Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 1945#bão Ida|cơn bão Ida]], rồi quay trở lại vịnh Buckner cùng ngày hôm đó. Đến ngày [[20 tháng 9]], nó hướng sang Nhật Bản, đi đến [[Wakayama, Wakayama|Wakayama]], [[Honshū]] hai ngày sau đó.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào ngày [[24 tháng 9]], cùng các tàu hộ tống khu trục {{USS|Alvin C. Cockrell|DE-366|3}} và {{USS|Cecil J. Doyle|DE-368|3}}, &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; lên đường để hộ tống cho một đơn vị thuộc Lực lượng Đặc nhiệm 51, được hình thành chung quanh các tàu sân bay hộ tống {{USS|Makin Island|CVE-93|3}} và {{USS|Santee|CVE-29|3}}. Đơn vị đặc nhiệm đã tiến hành các phi vụ tại khu vực [[eo biển Kii]], phá hủy nhiều quả [[thủy lôi]] trôi nổi trên biển; và khi đơn vị được giải tán, con tàu quay ở lại [[Wakanoura (thành phố)|Wakanoura]]. Sang [[tháng 10]], nó cùng tàu hộ tống khu trục {{USS|McGinty|DE-365|3}} tháp tùng để bảo vệ cho các [[thiết giáp hạm]] {{USS|California|BB-44|3}} và {{USS|Tennessee|BB-43|3}} cùng các tàu sân bay hộ tống {{USS|Makin Island|CVE-93|3}} và {{USS|Lunga Point|CVE-94|3}} đi đến [[vịnh Tokyo]]. Nó rời vịnh Tokyo vào ngày [[7 tháng 10]], đi ngang qua các eo biển Kii và [[eo biển Bungo|Bungo]] trước khi đi đến [[Yokosuka]] vào ngày [[26 tháng 10]]. Nó quay trở lại Wakanoura trước khi lên đường đi Okinawa vào ngày [[31 tháng 10]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lên đường đi [[Naha, Okinawa]] vào ngày [[3 tháng 11]], &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; hộ tống hai tàu buôn và một tàu vận tải [[Lục quân Hoa Kỳ|Lục quân]] đi sang [[Incheon|Jinsen]], [[Triều Tiên]], rồi quay trở lại vịnh Buckner vào ngày [[10 tháng 11]]. Nó đón lên tàu hành khách để vận chuyển đến Guam và Trân Châu Cảng, rồi hộ tống tàu khu trục [[USS Stewart (DD-224)|DD-224]] (nguyên là chiếc &amp;#039;&amp;#039;Steward&amp;#039;&amp;#039;) lên đường vào ngày hôm sau; trên đường đi &amp;#039;&amp;#039;Steward&amp;#039;&amp;#039; gặp trục trặc động cơ, và &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; phải kéo nó đi đến Apra Harbor, Guam vào ngày [[17 tháng 11]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Nave Andromeda.jpg|thumb|Tàu frigate &amp;#039;&amp;#039;Andromeda&amp;#039;&amp;#039; (F 592) tại cảng Taranto]]&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục hành trình ba ngày sau đó và đi đến Trân Châu Cảng vào ngày [[28 tháng 11]]. Nó tiếp tục đón hành khách lên tàu để đi về vùng bờ Tây, đi đến [[San Diego]], [[California]] vào ngày [[6 tháng 12]], tiếp tục băng qua kênh đào Panama và đi đến [[Charleston, South Carolina]] vào ngày [[23 tháng 12]]. Con tàu được đưa về thành phần dự bị tại [[Green Cove Springs, Florida]] và chuẩn bị để ngừng hoạt động. Nó chính thức xuất biên chế vào ngày [[24 tháng 6]], [[1946]]&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; và đưa về [[Hạm đội Dự bị Đại Tây Dương]], neo đậu cùng Đội Florida tại Green Cove Springs.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Andromeda&amp;#039;&amp;#039; (F 592) ===&lt;br /&gt;
Con tàu được chuyển cho chính phủ [[Ý]] vào ngày [[10 tháng 1]], [[1951]] theo Chương trình Viện trợ quân sự, và phục vụ cùng [[Hải quân Ý]] như là [[tàu frigate]] &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Andromeda&amp;#039;&amp;#039; (F 592)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được rút tên khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] Hoa Kỳ vào ngày [[26 tháng 3]], [[1951]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&amp;lt;ref name=Uboat/&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;Andromeda&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cho đến khi rút đăng bạ hải quân Ý vào [[tháng 1]], [[1972]] và bị tháo dỡ sau đó.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url=https://www.marina.difesa.it/noi-siamo-la-marina/mezzi/mezzi-storici/Pagine/ABCD/andromeda.aspx | title=Andromeda (F 592) | publisher=Marina Miliotare | access-date=21 February 2021}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wesson&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng bảy [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&amp;lt;ref name=NavSource/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&amp;lt;center&amp;gt;&lt;br /&gt;
{|&lt;br /&gt;
|colspan=3 align=center|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=Combat Action Ribbon.svg|width=103}} &lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=American Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=7|type=service-star|ribbon=Asiatic-Pacific Campaign Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|{{ribbon devices|number=0|type=service-star|ribbon=World War II Victory Medal ribbon.svg|width=103}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
{|class=&amp;quot;wikitable&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|colspan=3|[[Dãi băng Hoạt động Tác chiến]]&amp;lt;br&amp;gt;(truy tặng)&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến dịch Châu Á-Thái Bình Dương]]&amp;lt;br&amp;gt;với 7 [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
|[[Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II (Hoa Kỳ)|Huân chương Chiến thắng Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
|-align=center&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/center&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title=Wesson (DE-184) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/w/wesson.html | access-date =ngày 5 tháng 7 năm 2021}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Friedman | first=Norman | title=U.S. Destroyers: An Illustrated Design History | url=https://archive.org/details/usdestroyersillu0000frie | year=1982 |publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=0-87021-733-X | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | editor1-last=Gardiner | editor1-first=Robert | editor2-last=Chumbley | editor2-first=Stephen | title=Conway&amp;#039;s All the World&amp;#039;s Fighting Ships 1947–1995 | url=https://archive.org/details/conwaysallworlds0000unse_i1t7 | year=1995 | publisher=Naval Institute Press | location=Annapolis, Maryland, USA | isbn=1-55750-132-7 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last=Whitley | first=M. J. | title=Destroyers of World War Two: An International Encyclopedia | year=2000 | publisher=Cassell &amp;amp; Co. | location=London | isbn=1-85409-521-8 | ref=Harv}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{navsource|06/184|USS Wesson (DE-184)}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Ý}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Wesson (DE-184)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu hộ tống khu trục Cannon]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Khinh hạm và tàu hộ tống khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu hộ tống khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu được Hải quân Hoa Kỳ chuyển cho Hải quân Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu frigate của Hải quân Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1943]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>