<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Wiley_%28DD-597%29</id>
	<title>USS Wiley (DD-597) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Wiley_%28DD-597%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wiley_(DD-597)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:28:28Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wiley_(DD-597)&amp;diff=6556064&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Wiley_(DD-597)&amp;diff=6556064&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T10:58:39Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 1 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Wiley (DD-597) off the Puget Sound Naval Shipyard on 15 March 1945 (19-N-80801).jpg|300 px]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; (DD-597), năm [[1945]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1946}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; (DD-597)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[William Wiley]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Xưởng hải quân Puget Sound]], [[Bremerton]], [[Washington]] &lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[10 tháng 8]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[25 tháng 9]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà [[Herbert V. Wiley]]&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[22 tháng 2]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[15 tháng 5]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified=&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[1 tháng 5]] năm [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors=  &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bán để tháo dỡ, [[2 tháng 4]] năm [[1970]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship type = [[Tàu khu trục]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|2100|LT|t|abbr=on}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|2924|LT|t|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|376|ft|5|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|39|ft|08|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|13|ft|9|in|m|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số&lt;br /&gt;
| 2 × trục&lt;br /&gt;
| công suất {{convert| 60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36|kn|mph km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|6500|nmi|km|-3|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn|mph km/h|0|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 329 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 5 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]] (5×1);&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]];&lt;br /&gt;
| 4 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]];&lt;br /&gt;
| 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[Ngư lôi Mark 15|Mark 15]] {{convert|21|in|mm|abbr=on}} (2×5);&lt;br /&gt;
| 6 × máy phóng [[K-gun]] và 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; (DD-597)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Fletcher (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Fletcher&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[William Wiley]], một thủy thủ từng tham gia cuộc đột kích của [[Thiếu tướng Hải quân]] [[Stephen Decatur, Jr.]] vào [[Tripoli]] để phá hủy chiếc {{USS|Philadelphia|1799}} trong cuộc [[Chiến tranh Barbary thứ nhất]]. &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, được cho xuất biên chế năm [[1946]], và bị tháo dỡ năm [[1970]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Fletcher (lớp tàu khu trục)}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại [[Xưởng hải quân Puget Sound]] ở [[Bremerton, Washington|Bremerton]], [[Washington]] vào ngày [[10 tháng 8]] năm [[1943]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[25 tháng 9]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà [[Herbert V. Wiley]], phu nhân [[Phó đô đốc]] Herbert V. Wiley; và nhập biên chế vào ngày [[22 tháng 2]] năm [[1945]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] B. P. Field, Jr.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; tiến hành chạy thử máy huấn luyện ngoài khơi vùng biển [[San Diego, California|San Diego]], [[California]] cho đến cuối [[tháng 4]] năm [[1945]]. Nó được sửa chữa sau thử máy tại Puget Sound trước khi lên đường đi sang [[quần đảo Hawaii]]. Nó khởi hành từ [[Port Angeles, Washington|Port Angeles]] vào ngày [[19 tháng 5]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[26 tháng 5]], thực hành huấn luyện tại khu vực phụ cận [[Oahu]] trong ba tuần, rồi lên đường vào ngày [[13 tháng 6]] để tháp tùng [[tàu sân bay hộ tống]] {{USS|Cape Gloucester|CVE-109|3}} đi sang [[Philippines]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đi đến [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[13 tháng 7]] và tiến vào [[vịnh Subic]] vào ngày [[15 tháng 7]], &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; hoạt động huấn luyện tại khu vực Philippines trong tuần đầu tiên của [[tháng 8]], rồi khởi hành từ vịnh Subic vào ngày [[9 tháng 8]] hộ tống một đoàn [[tàu chở dầu]] nhỏ đi sang [[quần đảo Ryūkyū]]. Một tuần sau, [[Nhật Bản đầu hàng]], kết thúc cuộc xung đột tại [[Mặt trận Thái Bình Dương]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; sau đó gia nhập Lực lượng Bắc Trung Quốc để hoạt động ngoài khơi vùng bờ biển Bắc [[châu Á]], trong một giai đoạn mà các lực lượng [[Quốc Dân Đảng Trung Quốc|Quốc gia]] và [[Đảng Cộng sản Trung Quốc|Cộng sản]] [[Trung Quốc]] xung đột nhằm giành quyền kiểm soát các tỉnh phía Bắc mang tính chiến lược từng bị Nhật Bản chiếm đóng. Trong ba tháng tiếp theo, hoạt động gìn giữ hoà bình đưa chiếc tàu khu trục đến các cảng [[Đại Liên]], [[Lữ Thuận Khẩu]], [[Yên Đài]], [[Thanh Đảo]] và [[Tần Hoàng Đảo]], hoạt động phá [[thủy lôi]] Nhật Bản còn sót lại và hộ tống các [[tàu tuần dương]] thuộc Đội tuần dương 6. Vào ngày [[8 tháng 9]], nó bảo vệ cho cuộc đổ bộ của lực lượng chiếm đóng lên [[Inchon|Jinsen]], [[Triều Tiên]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Được cho tách khỏi đội tuần dương, &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; gia nhập một lực lượng đặc nhiệm [[tàu sân bay]] nhanh vào ngày [[12 tháng 10]] để hoạt động ở vùng [[biển Bột Hải]]. Vào cuối [[tháng 10]], nó phục vụ bảo vệ cho các tàu sân bay {{USS|Antietam|CV-36|3}} và {{USS|Boxer|CV-21|3}}, cũng như làm nhiệm vụ canh phòng máy bay cho các phi vụ thường xuyên trên biển [[Hoàng Hải]]. Được cho tách khỏi nhiệm vụ này vào ngày [[18 tháng 11]], nó gia nhập cùng [[tàu tuần dương hạng nặng]] {{USS|San Francisco|CA-38|3}} đang thả neo ngoài khơi [[Đại Cô Khẩu]]. Nó chuyển sang Jinsen bốn ngày sau đó, đưa lên tàu hành khách và thư tín, tiếp tục đi đến [[Thượng Hải]], Thanh Đảo và Đại Cô Khẩu, chuyển hành khách và thư tín lên mỗi cảng trước khi quay lại Jinsen vào ngày [[30 tháng 11]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục ở lại vùng Viễn Đông cho đến [[tháng 12]], khi nó lên đường đi ngang qua [[Guam]], [[Eniwetok]] và Trân Châu Cảng để quay trở về Hoa Kỳ. Sau khi về đến [[San Francisco]], [[California]] vào ngày [[3 tháng 1]] năm [[1946]], nó được lệnh ngừng hoạt động vào ngày [[11 tháng 3]], và di chuyển đến San Diego vào ngày hôm sau. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[15 tháng 5]] năm [[1946]], được đưa về lực lượng dự bị và neo đậu tại San Diego, cho đến khi được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 5]] năm [[1968]]. Lườn tàu được bán cho hãng [[National Metal and Steel Corporation]] tại [[đảo Terminal]], [[Los Angeles, California]] vào ngày [[2 tháng 4]] năm [[1970]] và bị tháo dỡ sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/w/wiley.html&lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/597.htm   navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20160719230053/http://www.navsource.org/archives/05/597.htm |date=2016-07-19 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd597txt.htm  hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Wiley&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20060927094602/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd597txt.htm |date=2006-09-27 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Fletcher}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Wiley (DD-597)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Fletcher]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>