<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Windham_Bay_%28CVE-92%29</id>
	<title>USS Windham Bay (CVE-92) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Windham_Bay_%28CVE-92%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Windham_Bay_(CVE-92)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T05:08:22Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Windham_Bay_(CVE-92)&amp;diff=6632119&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot: Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Windham_Bay_(CVE-92)&amp;diff=6632119&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2021-11-18T08:49:33Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Sửa bản mẫu có danh sách bị lỗi và làm đẹp bản mẫu&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Windham Bay (CVE-92) transporting F-86s 1950s.jpeg|300px|USS Windham Bay]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu sân bay hộ tống USS &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-92) đang vận chuyển [[máy bay tiêm kích]] [[North American F-86 Sabre|F-86 Sabre]] vào những năm [[Thập niên 1950|1950]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1959}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-92)&lt;br /&gt;
| Ship namesake = vịnh Windham, [[Juneau]], [[Alaska]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[Kaiser Shipyards]], [[Vancouver, Washington]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[5 tháng 1]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[29 tháng 3]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Henry M. Cooper&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[3 tháng 5]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = [[28 tháng 10]] năm [[1950]]&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[23 tháng 8]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
| [[15 tháng 1]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[1 tháng 2]] năm [[1959]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = 3 × [[Ngôi sao Chiến trận]]&lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Bán để tháo dỡ, [[31 tháng 12]] năm [[1960]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|Lớp tàu sân bay hộ tống &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|7800|LT|MT}} (tiêu chuẩn)&lt;br /&gt;
| {{convert|10902|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|512|ft|4|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|65|ft|3|in|m|abbr=on}} (mực nước)&lt;br /&gt;
| {{convert|108|ft|1|in|m|abbr=on}} (chung)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|22|ft|6|in|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × [[động cơ hơi nước]] Skinner Uniflow, năm buồng bành trướng đặt dọc;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi, áp lực {{convert|285|psi|abbr=on}};&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|9000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|20|kn|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|10240|nmi|lk=on|-1|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|15|kn}}&lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 860 sĩ quan và thủy thủ,&lt;br /&gt;
| đội bay 56 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 5 inch/38 caliber|{{convert|5|in|mm|abbr=on}}/38 caliber]];&lt;br /&gt;
| 16 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (8×2);&lt;br /&gt;
| 20 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = 28 máy bay&lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; (CVE-92/CVU-92)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu sân bay hộ tống]] [[Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Casablanca&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Tên nó được đặt theo một vịnh cách {{convert|45|mi|km|adj=on}} về phía Đông Nam [[Juneau]] thuộc [[Alaska]]. Nó đã hoạt động cho đến hết Thế Chiến II, xuất biên chế năm [[1946]]; nhưng được cho nhập biên chế trở lại năm [[1950]] để phục vụ trong [[Chiến tranh Triều Tiên]] và sau đó, cho đến khi bị tháo dỡ năm [[1961]]. &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
{{main|Casablanca (lớp tàu sân bay hộ tống)}} &lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại Xưởng tàu Vancouver của hãng [[Kaiser Shipyards|Kaiser Company, Inc.]] ở [[Vancouver, Washington]] vào ngày [[5 tháng 1]] năm [[1944]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[29 tháng 3]] năm [[1944]]; được đỡ đầu bởi bà Henry M. Cooper; và được nhập biên chế vào ngày [[3 tháng 5]] năm [[1944]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá Hải quân]] Charles W. Oexle.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== Thế Chiến II ===&lt;br /&gt;
Sau khi tiến hành chạy thử máy huấn luyện tại [[Puget Sound]], [[Washington]], &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi [[San Diego]] vào ngày [[6 tháng 6]] năm [[1944]], hoạt động thử nghiệm [[máy phóng máy bay]] và huấn luyện chuẩn nhận phi công tàu sân bay trước khi đón lên tàu hành khách và máy bay để vận chuyển đến [[quần đảo Hawaii]]. Nó khởi hành từ San Diego vào ngày [[12 tháng 6]] và đi đến [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[19 tháng 6]], hoán đổi hành khách và hàng hóa cho chặng đường tiếp theo hướng sang [[quần đảo Marshall]], rồi rời cảng vào ngày [[25 tháng 6]]. Đi đến [[Majuro]] vào ngày [[2 tháng 7]], nó chất dỡ hàng hóa trước khi tiếp tục đi đến [[Kwajalein]], nơi nó đón lên tàu máy bay và nhân sự của Liên đội Tiêm kích bay đêm 532 [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] (VMF(N)-532) để đưa đến khu vực [[quần đảo Mariana]]. Những máy bay Thủy quân Lục chiến cất cánh tại vị trí gần [[Saipan]], và chiếc tàu sân bay đi đến điểm thả neo Garapan để tiếp tục chất dỡ hàng hóa của phi đội.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; chất lên tàu một lô máy bay chiếm được của [[Nhật Bản]] cùng những vật liệu khác để chuyên chở về Hawaii; nó về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[10 tháng 7]] và ở lại đây trong 15 ngày, trước khi lên đường quay về vùng bờ Tây vào ngày [[25 tháng 7]]. Con tàu về đến San Diego vào ngày [[31 tháng 7]], và không lâu sau được cho đại tu tại [[San Pedro, California|San Pedro]] [[California]]. Công việc sửa chữa kéo dài suốt [[tháng 8]], và con tàu lại ra khơi vào ngày [[1 tháng 9]] cùng một lô máy bay để hướng đến [[Emirau]] và [[đảo Manus|Manus]]. Nó đi đến Emirau vào giữa tháng và đến Manus vào ngày [[18 tháng 9]]. Từ đây, nó đi đến [[Espiritu Santo]] vận chuyển hành khách rồi quay trở về Manus vào ngày [[5 tháng 10]] với một lô máy bay. Sau một chuyến viếng thăm ngắn đến [[Guadalcanal]] vào giữa [[tháng 10]], chiếc tàu sân bay lên đường quay trở về Hoa Kỳ, đi ngang qua Espiritu Santo và về đến San Diego vào ngày [[20 tháng 10]]. Trong [[tháng 11]], nó thực hiện chuyến đi từ vùng bờ Tây đến khu vực Nam [[Thái Bình Dương]], chuyên chở máy bay đến Manus, và đón nhận 350 thương binh trong chiến dịch Palau tại Guadalcanal vào ngày [[24 tháng 11]], và đưa họ quay trở về San Diego.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; ở lại cảng San Diego từ ngày [[10 tháng 12|10]] đến ngày [[27 tháng 12]], trước khi nó tiếp tục nhiệm vụ vận chuyển máy bay. Con tàu đi đến Trân Châu Cảng vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1945]], chất dỡ hàng hóa máy bay hoán đổi với một lô [[máy bay tiêm kích]] [[F4U Corsair]]. Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày [[5 tháng 1]], đi đến [[đảo san hô Midway]] vào ngày [[9 tháng 1]] để chất dỡ những chiếc Corsair, rồi lên đường vào ngày hôm sau để quay trở về [[Oahu]] vào ngày [[13 tháng 1]]. Nó rời Trân Châu Cảng vào ngày [[1 tháng 2]] để đi sang khu vực Trung tâm Thái Bình Dương chuyên chở máy bay cho Lực lượng Đặc nhiệm 58, ghé qua [[Eniwetok]] trong hành trình đi sang đảo san hô [[Ulithi]] thuộc [[quần đảo Caroline]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ Ulithi, &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; hoạt động cùng Đội đặc nhiệm 50.8, đội tiếp liệu trực thuộc [[Đệ Ngũ hạm đội Hoa Kỳ|Đệ Ngũ hạm đội]], để hỗ trợ hoạt động không kích trong các chiến dịch [[Iwo Jima]] và [[Okinawa]]. Trong bốn tháng tiếp theo, con tàu ghé qua [[Guam]] và [[quần đảo Ryūkyū]]; và trong các ngày [[4 tháng 6|4]] và [[5 tháng 6]], đang khi di chuyển cùng đội tiếp liệu để hỗ trợ Lực lượng Đặc nhiệm 58 cho các cuộc không kích xuống Okinawa, chiếc tàu sân bay đi ngay vào một cơn [[bão]], làm mất mát và hư hại máy bay cũng như hư hỏng sàn đáp và hầm chứa máy bay. Nó rời quần đảo Mariana vào ngày [[16 tháng 6]] để quay trở vể Oahu. Nó về đến Trân Châu Cảng vào ngày [[25 tháng 6]], để lại lên đường hai ngày sau đó, đi vào cảng San Diego vào ngày [[11 tháng 7]], được sửa chữa ngay những hư hại nó chịu đựng bởi cơn bão trước đó. Việc sửa chữa kéo dài cho đến cuối [[tháng 8]], nên nó lỡ mất những tuần cuối cùng của chiến tranh.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; rời San Diego vào ngày [[26 tháng 8]] để quay trở lại khu vực Trung tâm Thái Bình Dương, vận chuyển Liên đội Tiêm kích Thủy quân Lục chiến VMF-312 đến Guam. Nó dừng một chặng ngắn tại Trân Châu Cảng và đi đến [[cảng Apra]] vào ngày [[15 tháng 9]]. Sau khi chất dỡ máy bay và hành khách tại Guam, nó hướng sang [[Samar (đảo)|Samar]] thuộc [[quần đảo Philippine]], đến nơi vào ngày [[19 tháng 9]], tiếp nhận hành khách, máy bay và thiết bị để chuyển về Hawaii. Con tàu khởi hành từ [[Leyte (đảo)|Leyte]] vào ngày [[24 tháng 9]], ghé qua Guam vào ngày [[27 tháng 9]], và về đến Oahu vào ngày [[7 tháng 10]]. Nó lại lên đường ngay ngày hôm sau để quay về vùng bờ Tây, về đến San Diego vào ngày [[14 tháng 10]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; lên đường đi Trân Châu Cảng năm ngày sau đó để tham gia [[Chiến dịch Magic Carpet (Thế Chiến II)|Chiến dịch Magic Carpet]], giúp hồi hương quân nhân đang phục vụ ở nước ngoài. Sau một chuyến khứ hồi đến [[vịnh San Pedro (Philippines)|vịnh San Pedro]] và quay trở về Trân Châu Cảng, nó lại lên đường đi sang khu vực Tây Thái Bình Dương vào ngày [[13 tháng 11]], đi đến Samar vào ngày [[26 tháng 11]], đón hành khách lên tàu trước khi quay trở về vào ngày [[28 tháng 11]]. Chiếc tàu sân bay ghé qua Oahu trước khi về đến [[Port Hueneme]], California vào ngày [[17 tháng 12]], rồi chuyển đến [[San Pedro, California]] vào ngày hôm sau, ở lại đây cho đến đầu năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; rời San Pedro vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1946]] để hướng sang Hawaii, đi đến Trân Châu Cảng vào ngày [[14 tháng 1]]. Nó rời Oahu vào ngày [[15 tháng 1]] và về đến San Pedro vào ngày [[21 tháng 1]], nhưng được điều động đến [[Tacoma, Washington]] không lâu sau đó, nơi nó được đưa vào Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương vào ngày [[25 tháng 1]] năm [[1946]]. Con tàu được cho xuất biên chế vào ngày [[23 tháng 8]] năm [[1946]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Chiến tranh Triều Tiên và sau đó ===&lt;br /&gt;
Sau khi [[Chiến tranh Triều Tiên]] bùng nổ vào mùa Hè [[1950]], &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại tại [[Bremerton, Washington]] vào ngày [[28 tháng 10]] năm [[1950]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Đại tá]] Hải quân Charles E. Brunton. Nó lên đường đi khu vực Nam [[California]] vào ngày [[20 tháng 11]], ghé qua [[San Francisco]] trên đường đi và đi đến [[San Diego]] vào ngày [[2 tháng 12]]. Nó khởi hành 11 ngày sau đó để quay trở lại San Francisco, nơi nó đón hành khách cho một chuyến đi sang [[Trân Châu Cảng]] vào ngày [[19 tháng 12]]. Con tàu quay trở lại [[Alameda, California]] thuộc vùng bờ Tây vào ngày [[2 tháng 1]] năm [[1951]], rồi lên đường đi sang Tây Thái Bình Dương năm ngày sau đó. Nó đi đến [[Yokohama]], Nhật Bản vào ngày [[24 tháng 1]], chất dỡ một lô hàng máy bay để sử dụng trong cuộc chiến tranh tại [[Triều Tiên]], cuộc xung đột mà Hoa Kỳ tham gia theo nghị quyết của [[Liên Hợp Quốc]]. Rời Nhật Bản hai ngày sau đó, con tàu ghé qua [[Sài Gòn]] tại [[Đông Dương thuộc Pháp]] và [[Manila]], [[Philippines]] trước khi lên đường quay trở về Hoa Kỳ. Nó về đến San Francisco vào ngày [[24 tháng 2]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Từ đó, &amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; thực hiện những chuyến đi thường lệ vận chuyển tiếp liệu vượt Thái Bình Dương, giữa Hoa Kỳ và Nhật Bản; trong 20 tháng tiếp theo nó đã hoàn tất chín chuyến khứ hồi, khởi đầu tại San Francisco hay San Diego, đi đến [[Yokosuka]], Nhật Bản rồi kết thúc tại San Francisco. Nó tách khỏi thông lệ này khi viếng thăm [[Cao Hùng]], [[Đài Loan]] và [[Bangkok]], [[Thái Lan]] vào [[tháng 10]] và [[tháng 11]] năm [[1952]], quay trở lại Nhật Bản và về đến Alameda vào ngày [[9 tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục nhiệm vụ vận chuyển máy bay giữa Hoa Kỳ và Nhật Bản trong năm [[1953]]. Tuy nhiên, chiến sự tại Triều Tiên đã dần dần lắng dịu trong giai đoạn này, và những chuyến đi của nó cũng mang tính chất thời bình nhiều hơn. Ngoài Yokosuka, con tàu viếng thăm nhiều cảng khác tại Viễn Đông, bao gồm quần đảo Hawaii, Nhật Bản và Philippines. Đông Dương thuộc Pháp là điểm đến thường xuyên của con tàu, khi nó viếng thăm Sài Gòn, thủ đô của [[Việt Nam Cộng Hòa]] mới thành lập, vào [[tháng 5]] năm [[1954]] và [[tháng 2]]-[[tháng 3]] năm [[1955]]. Nó được xếp lại lớp như một tàu sân bay đa dụng với ký hiệu lườn &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;CVU-92&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; vào ngày [[12 tháng 6]] năm [[1955]], rồi viếng thăm [[Naha, Okinawa]] vào [[tháng 5]] năm [[1957]], rồi lại ghé qua Sài Gòn vào [[tháng 12]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; được cho xuất biên chế vào [[tháng 1]] năm [[1959]], và được đưa về Đội San Francisco trực thuộc Hạm đội Dự bị Thái Bình Dương. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[1 tháng 2]] năm [[1959]], và con tàu được bán cho hãng Hugo Neu Steel Products Corp. tại New York để tháo dỡ, và được tháo dỡ tại Nhật Bản vào [[tháng 2]] năm [[1961]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phần thưởng ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Windham Bay&amp;#039;&amp;#039; được tặng thưởng ba [[Ngôi sao Chiến trận]] do thành tích phục vụ trong Thế Chiến II.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Refbegin}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: &lt;br /&gt;
{{Refend}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.criticalpast.com/video/65675053298_Escort-Aircraft-Carrier-or-CVE_flight-deck_typhoon-damage_starboard-side Video clip: Historic footage of damage aboard USS Windham Bay caused by June 1945 typhoon]&lt;br /&gt;
* [http://www.escortcarriers.com/CVE%20Album/MISC%20Reduced%20Files%20for%20Web/Commissioning%20Issue%20of%20the%20Windham%20Bay.pdf] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131228092312/http://www.escortcarriers.com/CVE%20Album/MISC%20Reduced%20Files%20for%20Web/Commissioning%20Issue%20of%20the%20Windham%20Bay.pdf |date=2013-12-28 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu sân bay hộ tống Casablanca}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Windham Bay (CVE-92)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp sân bay hộ tống Casablanca]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay hộ tống trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay phụ trợ trong Chiến tranh Triều Tiên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu sân bay phụ trợ trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1944]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot</name></author>
	</entry>
</feed>