<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Witek_%28DD-848%29</id>
	<title>USS Witek (DD-848) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Witek_%28DD-848%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Witek_(DD-848)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T07:38:52Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Witek_(DD-848)&amp;diff=7190709&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Witek_(DD-848)&amp;diff=7190709&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-18T11:15:56Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin: USS Witek (DD-848) underway at sea in the mid-1950s.jpg|300px|USS Witek]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; (DD-848) trên đường đi, vào giữa những năm 1950&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Hoa Kỳ &lt;br /&gt;
|Ship flag= {{USN flag|1968}} &lt;br /&gt;
|Ship name= USS &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; (DD-848)&lt;br /&gt;
|Ship namesake= [[Frank P. Witek]]&lt;br /&gt;
|Ship ordered=&lt;br /&gt;
|Ship awarded=&lt;br /&gt;
|Ship builder= [[Bath Iron Works]], [[Bath, Maine]]&lt;br /&gt;
|Ship original cost=&lt;br /&gt;
|Ship laid down= [[16 tháng 7]] năm [[1945]]&lt;br /&gt;
|Ship launched= [[2 tháng 2]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship sponsor= bà Nora Witek&lt;br /&gt;
|Ship completed=&lt;br /&gt;
|Ship acquired=&lt;br /&gt;
|Ship commissioned= [[23 tháng 4]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship recommissioned=&lt;br /&gt;
|Ship decommissioned= [[19 tháng 8]] năm [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship in service=&lt;br /&gt;
|Ship out of service=&lt;br /&gt;
|Ship renamed=&lt;br /&gt;
|Ship reclassified= &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;EDD-848&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, [[7 tháng 12]] năm [[1946]]&lt;br /&gt;
|Ship struck= [[17 tháng 9]] năm [[1968]]&lt;br /&gt;
|Ship nickname=&lt;br /&gt;
|Ship honors= &lt;br /&gt;
|Ship captured=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Bị đánh chìm như mục tiêu, [[4 tháng 7]] năm [[1969]]&lt;br /&gt;
|Ship status=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Hide header = &lt;br /&gt;
| Header caption = &lt;br /&gt;
| Ship class = [[Gearing (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = * {{convert|2616|LT|MT|abbr=on}} (tiêu chuẩn);&lt;br /&gt;
* {{convert|3460|LT|MT|abbr=on}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|390,5|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|40,9|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|14,3|ft|m|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = * 2 × turbine hơi nước hộp số General Electric;&lt;br /&gt;
* 4 × nồi hơi;&lt;br /&gt;
* 2 × trục;&lt;br /&gt;
* công suất {{convert|60000|shp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|36,8|kn|lk=in}}&lt;br /&gt;
| Ship range = {{convert|4500|nmi|km|abbr=on}} ở tốc độ {{convert|20|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship complement = 350&lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = * 6 × [[pháo 5 inch/38 caliber|pháo {{convert|5|in|mm|abbr=on|0}}/38 caliber]] trên bệ Mk 38 lưỡng dụng nòng đôi (3×2)&lt;br /&gt;
* 12 × pháo phòng không [[Bofors 40 mm]] (2×4 &amp;amp; 2×2) &lt;br /&gt;
* 11 × pháo phòng không [[Oerlikon 20 mm]]&lt;br /&gt;
* 2 × đường ray thả [[mìn sâu]]&lt;br /&gt;
* 6 × máy phóng mìn sâu [[K-gun]]&lt;br /&gt;
* 10 × ống phóng [[ngư lôi]] [[ngư lôi Mark 15|{{convert|21|in|mm|abbr=on|0}}]] &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; (DD-848/EDD-848)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] [[Gearing (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039;]] được [[Hải quân Hoa Kỳ]] chế tạo vào giai đoạn cuối [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]]. Nó là chiếc tàu chiến duy nhất của Hải quân Mỹ được đặt theo tên [[Binh nhất]] [[Thủy quân Lục chiến Hoa Kỳ|Thủy quân Lục chiến]] [[Frank P. Witek]] (1921–1944), người đã tử trận trong [[trận Guam (1944)|Trận Guam]] và được truy tặng [[Huân chương Danh dự]].&amp;lt;ref name=DANFS&amp;gt;{{chú thích web | title=Witek (DD-848) | url=http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/w/witek.html | website=Naval History and Heritage Command | access-date =ngày 15 tháng 2 năm 2020}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Hoàn tất khi chiến tranh đã kết thúc, con tàu tiếp tục phục vụ trong giai đoạn [[Chiến tranh Lạnh]], được xếp lại lớp như một tàu khu trục thử nghiệm &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;EDD-848&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; và hoạt động chủ yếu trong vai trò thử nghiệm thiết bị và chiến thuật mới. Nó xuất biên chế năm [[1968]] rồi bị đánh chìm như một mục tiêu một năm sau đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn tại xưởng tàu của hãng [[Bath Iron Works]] Corp. ở [[Bath, Maine]] vào ngày [[16 tháng 7]] năm [[1945]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[2 tháng 2]] năm [[1946]]; được đỡ đầu bởi bà Nora Witek, mẹ Binh nhất Witek, và nhập biên chế tại [[Xưởng hải quân Boston]] vào ngày [[23 tháng 4]] năm [[1946]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] Nels C. Johnson.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== 1946 - 1957 ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; khởi hành từ Boston vào ngày [[27 tháng 5]] năm [[1946]] để đi sang vùng biển [[Cuba]], đi đến [[vịnh Guantánamo, Cuba|vịnh Guantánamo]] vào ngày [[1 tháng 6]], nơi nó tiến hành chạy thử máy huấn luyện cho đến ngày [[2 tháng 7]]. Nó đi lên phía Bắc, về đến Boston vào ngày [[6 tháng 7]], và được đại tu sau thử máy. Được bổ sung những thiết bị thử nghiệm dùng trong [[chiến tranh chống tàu ngầm]], con tàu được xếp lại lớp như một tàu khu trục thử nghiệm với ký hiệu lườn mới &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;EDD-848&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và đi đến cảng nhà mới [[New London, Connecticut]] vào ngày [[7 tháng 12]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong hơn 20 năm tiếp theo, &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; hoạt động chủ yếu dọc theo bờ biển phía Đông Hoa Kỳ, trải dài từ khu vực [[vịnh Narragansett]] cho đến [[Virginia Capes]] và đến [[Key West, Florida]], đôi khi đi sang vùng [[biển Caribe]] và ghé đến [[Nassau, Bahamas]]; vịnh Guantánamo và [[Havana]], Cuba; [[vùng kênh đào Panama]]; [[Saint Croix]], [[quần đảo Virgin thuộc Hoa Kỳ|quần đảo Virgin]]; [[Bridgetown, Barbados]] và [[San Juan, Puerto Rico]]. Trong một dịp, con tàu đã được cử sang vùng bờ Tây, hoạt động trong sáu tháng tại [[San Diego, California]] để thử nghiệm những thiết bị thủy âm nguyên đã lắp đặt trên [[tàu tuần dương hạng nặng]] [[Prinz Eugen (tàu tuần dương Đức)|&amp;#039;&amp;#039;Prinz Eugen&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Đức|Hải quân Đức Quốc xã]] vào giữa năm [[1948]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Khi tiến hành những thử nghiệm dưới sự giám sát của [[Phòng thí nghiệm Điện tử Hải quân]], &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039;có dáng vẻ bên ngoài khác biệt so với những chiếc &amp;#039;&amp;#039;Gearing&amp;#039;&amp;#039; cùng lớp. Tháp pháo 5-inch thứ hai đã được tháo dỡ tại [[Xưởng hải quân Boston]], lấy chỗ cho việc lắp đặt một rơ-móc di động chứa những thiết bị điện tử nguyên của [[Đức]]. Thử nghiệm được tiến hành với thiết bị dò âm thanh &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;GHG&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, được những [[tàu ngầm]] Đức sử dụng rộng rãi trong chiến tranh. Rơ-móc này sau đó được tháo dỡ tại [[Xưởng hải quân Norfolk]] vào mùa Thu năm [[1950]]; thay vào đó con tàu được trang bị một bệ [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] Mk. 15 xoay được.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đang khi ở lại Nassau, Bahamas vào ngày [[24 tháng 10]] năm [[1954]], &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; đã trợ giúp cho sở cứu hỏa của lãnh thổ thuộc địa Anh này khi một vụ hỏa hoạn lớn từ một nhà kho đe dọa lan rộng ra cả thành phố. 140 thành viên thủy thủ đoàn đã cùng với 3.000&amp;amp;nbsp;ft ống dẫn nước, các bộ [[bộ đàm]] vô tuyến, mặt nạ phòng khói độc, bốn máy tạo sương mù và hai bơm nước di động đã được con tàu đưa ra trợ giúp, và trong hai giờ đã hợp sức cùng nhân viên cứu hỏa, cảnh sát và những người tình nguyện của Nassau để dập tắt được vụ hỏa hoạn.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do bản chất công việc thử nghiệm của mình, những hoạt động của &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; hiếm khi được công bố rộng rãi, và nó không bao giờ được phái đi hoạt động ở nước ngoài. Con tàu chưa bao giờ được cử sang hoạt động tại [[Địa Trung Hải]] hay khu vực Tây Thái Bình Dương và chưa từng viếng thăm vùng biển Châu Âu. Ngoại trừ chuyến viếng thăm [[La Guaira]], [[Venezuela]], cảng biển của [[Caracas]], vào [[tháng 1]] năm [[1948]], nó trải qua phần lớn thời gian hoạt động ngoài khơi vùng bờ Đông và khu vực Tây [[Đại Tây Dương]], đôi khi tại vùng biển Caribe, thực hành thử nghiệm cùng những đơn vị khác thuộc [[Lực lượng Thử nghiệm và Đánh giá Tác chiến]] đặt căn cứ tại New London. Nó hoạt động chủ yếu cùng các tàu thử nghiệm khác, đặc biệt là [[tàu khu trục hộ tống]] {{USS|Maloy|DE-791|3}} và các [[tàu ngầm]], để thử nghiệm những thiết bị điện tử chống ngầm. Đôi khi nó tiến hành hoạt động ngoài khơi New London, di chuyển dọc bờ biển [[Rockland, Maine]] hoặc [[Portsmouth, New Hampshire]]; những hoạt động tại chỗ tại vùng [[eo biển Long Island]] khiến cho nó được mang tên lóng &amp;quot;The Galloping Ghost of the Long Island Coast&amp;quot;.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong nhiều dịp &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; đã từng tập trận phối hợp chống tàu ngầm cùng các đội đặc nhiệm. Trong năm [[1955]], nó hoạt động cùng [[tàu sân bay]] {{USS|Leyte|CV-32|3}} và [[tàu ngầm]] nguyên tử {{USS|Nautilus|SSN-571|3}}; và trong các dịp khác nó từng hoạt động phối hợp cùng các tàu sân bay {{USS|Antietam|CVS-36|3}} và {{USS|Randolph|CVA-15|3}}.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== 1958 - 1968 === &lt;br /&gt;
Ngoài các hoạt động thử nghiệm thiết bị điện tử chống tàu ngầm, &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; còn phục vụ như nền tảng thử nghiệm cho hệ thống động lực bơm phản lực. Vào ngày [[2 tháng 7]], [[1958]], nó đi vào ụ tàu của [[Xưởng hải quân Boston]] cho một đợt đại tu kéo dài đồng thời trang bị hệ thống động cơ bơm phản lực; công việc hoàn tất vào [[tháng 12]]. Trong những năm tiếp theo, nó thử nghiệm hệ thống này trong điều kiện vận hành thực tế. Trong năm [[1960]], chiếc tàu khu trục hoạt động một thời gian cùng [[Đội đặc nhiệm Alpha]], đơn vị thử nghiệm những thiết bị và chiến thuật mới.&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Do sự kiện tàu khu trục {{USS|Bache|DD-470|3}} bị hư hại nặng do mắc cạn tại Châu Âu vào đầu năm [[1968]], &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; tiếp tục được giữ lại hoạt động cùng hạm đội. Con tàu cuối cùng được cho xuất biên chế tại [[Norfolk, Virginia]] vào ngày [[19 tháng 8]], [[1968]]. Tên nó được cho rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[17 tháng 9]], [[1968]]; và con tàu bị bỏ không tại Norfolk cho đến khi bị đánh chìm như một mục tiêu ngoài khơi [[Virginia]] vào ngày [[4 tháng 7]], [[1969]].&amp;lt;ref name=DANFS/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
=== Chú thích ===&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
=== Thư mục ===&lt;br /&gt;
* {{cite DANFS | author=[[Naval Historical Center]] | title= Witek (DD-848) | url= http://www.history.navy.mil/research/histories/ship-histories/danfs/w/witek.html | access-date = ngày 9 tháng 10 năm 2019}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd848txt.htm hazegray.org] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200113042358/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd848txt.htm |date=2020-01-13 }}&lt;br /&gt;
* {{navsource|05/848|USS Witek}}&lt;br /&gt;
* [http://www.usswitek.org/ USS &amp;#039;&amp;#039;Witek&amp;#039;&amp;#039; Association website] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200131060534/http://www.usswitek.org/ |date=2020-01-31 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Gearing}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ}}&lt;br /&gt;
{{Sơ khai quân sự}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Witek (DD-848)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Gearing]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Chiến tranh Lạnh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục thử nghiệm]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu bị đánh chìm như mục tiêu]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Xác tàu đắm tại bờ biển Virginia]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sự cố hàng hải năm 1969]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1946]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>