<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Yarnall_%28DD-143%29</id>
	<title>USS Yarnall (DD-143) - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=USS_Yarnall_%28DD-143%29"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Yarnall_(DD-143)&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T17:00:20Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Yarnall_(DD-143)&amp;diff=5593263&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;InternetArchiveBot: Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=USS_Yarnall_(DD-143)&amp;diff=5593263&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-02-26T09:38:14Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;Đã cứu 2 nguồn và đánh dấu 0 nguồn là hỏng.) #IABot (v2.0.9.5&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Dablink|Về những tàu chiến Hoa Kỳ khác mang cùng tên, xin xem [[USS Yarnall]].}}&lt;br /&gt;
 &lt;br /&gt;
{|{{Infobox ship begin}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship image&lt;br /&gt;
|Ship image= [[Tập tin:USS Yarnall (DD-143).jpg|300px|USS Yarnall (DD-143)]]&lt;br /&gt;
|Ship caption= Tàu khu trục USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; (DD-143), tại [[thành phố New York]] &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Hoa Kỳ&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{USN flag|1940}}&lt;br /&gt;
| Ship name = USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Ship namesake = [[John Yarnall]]&lt;br /&gt;
| Ship ordered = &lt;br /&gt;
| Ship awarded = &lt;br /&gt;
| Ship builder = [[William Cramp &amp;amp; Sons]], [[Philadelphia, Pennsylvania]]&lt;br /&gt;
| Ship original cost = &lt;br /&gt;
| Ship laid down = [[12 tháng 2]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship launched = [[19 tháng 6]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship sponsor = bà Marie H. Bagley&lt;br /&gt;
| Ship completed = &lt;br /&gt;
| Ship acquired = &lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[29 tháng 11]] năm [[1918]]&lt;br /&gt;
| Ship recommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[19 tháng 4]] năm [[1930]];&lt;br /&gt;
| [[4 tháng 10]] năm [[1939]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship decommissioned = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| [[29 tháng 5]] năm [[1922]];&lt;br /&gt;
| [[30 tháng 12]] năm [[1936]];&lt;br /&gt;
| [[23 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship in service = &lt;br /&gt;
| Ship out of service = &lt;br /&gt;
| Ship renamed = &lt;br /&gt;
| Ship reclassified = &lt;br /&gt;
| Ship struck = [[8 tháng 1]] năm [[1941]]&lt;br /&gt;
| Ship nickname = &lt;br /&gt;
| Ship honors = &lt;br /&gt;
| Ship captured = &lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho Anh Quốc, [[23 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship status = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
| Ship country = Anh Quốc&lt;br /&gt;
| Ship flag = {{shipboxflag|United Kingdom|naval}}&lt;br /&gt;
| Ship name = HMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; (G42)&lt;br /&gt;
| Ship commissioned = [[23 tháng 10]] năm [[1940]]&lt;br /&gt;
| Ship fate = Chuyển cho [[Liên Xô]], [[26 tháng 8]] năm [[1944]]; được hoàn trả, [[tháng 8]] năm [[1952]] và bán để tháo dỡ&lt;br /&gt;
| Ship notes = Chuyển cho [[Na Uy]], [[tháng 2]] năm [[1942]]; rồi cho [[Canada]], [[tháng 7]] năm [[1942]]; trả cho Anh [[25 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Na Uy&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Norway|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[tháng 2]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Chuyển cho [[Canada]] [[tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Canada&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Canada|naval-1911}}&lt;br /&gt;
|Ship name= HMCS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[tháng 7]] năm [[1942]]&lt;br /&gt;
|Ship fate= Trả cho Anh [[25 tháng 12]] năm [[1943]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship career&lt;br /&gt;
|Ship country= Liên Xô&lt;br /&gt;
|Ship flag= {{shipboxflag|Soviet Union|naval}}&lt;br /&gt;
|Ship name= &amp;#039;&amp;#039;Druzhny&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|Ship acquired=[[26 tháng 8]] năm [[1944]]&lt;br /&gt;
|Ship commissioned=&lt;br /&gt;
|Ship fate= Trả cho Anh và bán để tháo dỡ, [[23 tháng 8]] năm [[1952]]&lt;br /&gt;
|Ship note=&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Infobox ship characteristics&lt;br /&gt;
| Ship class = [[Wickes (lớp tàu khu trục)|Lớp tàu khu trục &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]]&lt;br /&gt;
| Ship displacement = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| {{convert|1154|LT|MT}} (thông thường),&lt;br /&gt;
| {{convert|1247|LT|MT}} (đầy tải)&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship length = {{convert|314,4|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship beam = {{convert|31|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship draft = {{convert|9|ft|abbr=in|2|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship propulsion = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 2 × turbine hơi nước hộp số Parsons;&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;&amp;gt;Thomas, Donald I., CAPT USN &amp;quot;Recommissioning Destroyers, 1939 Style&amp;quot; &amp;#039;&amp;#039;United States Naval Institute Proceedings&amp;#039;&amp;#039; September 1979 tr. 71&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 4 × nồi hơi {{convert|300|psi|abbr=on}};&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 2 × trục;&lt;br /&gt;
| công suất {{convert|24610|hp|kW|abbr=on|lk=on}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship speed = {{convert|35,3|kn|km/h|abbr=on}}&lt;br /&gt;
| Ship range = &lt;br /&gt;
| Ship endurance = &lt;br /&gt;
| Ship boats = &lt;br /&gt;
| Ship complement = 133 sĩ quan và thủy thủ&lt;br /&gt;
| Ship crew = &lt;br /&gt;
| Ship sensors = &lt;br /&gt;
| Ship EW = &lt;br /&gt;
| Ship armament = {{Danh sách không dấu đầu dòng&lt;br /&gt;
| 4 × pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 1 × pháo [[Hải pháo 3 inch/23 caliber|{{convert|3|in|mm|abbr=on}}/23 caliber]];&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| 12 × ống phóng [[ngư lôi Mark 15|ngư lôi {{convert|21|in|mm|abbr=on}}]] (4×3)&amp;lt;ref name=&amp;quot;proceedings&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
| Ship armor = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft = &lt;br /&gt;
| Ship aircraft facilities = &lt;br /&gt;
| Ship notes = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; (DD–143)&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một [[tàu khu trục]] thuộc [[Wickes (lớp tàu khu trục)|lớp &amp;#039;&amp;#039;Wickes&amp;#039;&amp;#039;]] của [[Hải quân Hoa Kỳ]] trong giai đoạn [[Chiến tranh Thế giới thứ nhất]]. Trong [[Chiến tranh Thế giới thứ hai]], nó được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, cho [[Hải quân Hoàng gia Canada]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;HMCS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, và cuối cùng cho [[Hải quân Liên Xô]] như là chiếc &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Druzhny&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;. Nó là chiếc tàu chiến đầu tiên của Hải quân Hoa Kỳ được đặt tên theo [[Trung úy Hải quân]] [[John Yarnall]] (1786-1815).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thiết kế và chế tạo ==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; được đặt lườn vào ngày [[12 tháng 2]] năm [[1918]] tại xưởng tàu của hãng [[William Cramp &amp;amp; Sons]] ở [[Philadelphia, Pennsylvania]]. Nó được hạ thủy vào ngày [[19 tháng 6]] năm [[1918]], được đỡ đầu bởi bà Marie H. Bagley, và được đưa ra hoạt động vào ngày [[29 tháng 11]] năm [[1918]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Trung tá Hải quân]] [[William F. Halsey, Jr.]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Lịch sử hoạt động ==&lt;br /&gt;
=== USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Được phân về Đội khu trục 15 trực thuộc Lực lượng Khu trục, &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; phục vụ một thời gian ngắn cùng lực lượng Hải quân Hoa Kỳ tại [[Pháp]] trong năm [[1919]]. Vào ngày [[1 tháng 1]] năm [[1920]], đơn vị của nó được điều động về Chi hạm đội Khu trục 5 thuộc Hải đội Khu trục 4, [[Hạm đội Thái Bình Dương Hoa Kỳ|Hạm đội Thái Bình Dương]], và hoạt động từ căn cứ khu trục tại [[San Diego, California|San Diego]]. Đội của nó được đổi tên thành Đội khu trục 13 vào [[tháng 2]], và được lệnh điều động sang [[Trạm Á Châu]] vào [[tháng 4]], nhưng nó chỉ đi đến nhiệm sở mới vào mùa Thu năm đó. &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; từ Viễn Đông quay trở về Hoa Kỳ vào cuối mùa Hè năm [[1921]], và bắt đầu được sửa chữa tại [[Xưởng hải quân Puget Sound]]. Vào [[tháng 12]], nó được điều sang Đội khu trục 11 và lại hoạt động ngoài khơi San Diego cho đến ngày [[29 tháng 5]] năm [[1922]], khi nó được cho xuất biên chế tại đây và đưa về lực lượng dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau gần tám năm bị bỏ không, &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; được cho nhập biên chế trở lại tại San Diego vào ngày [[19 tháng 4]] năm [[1930]] dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân [[John F. McClain]]. Được phân về Đội 11 thuộc Hải đội 10 trực thuộc [[Hạm đội Chiến trận]], nó hoạt động chủ yếu tại vùng bờ Tây trước khi được chuyển sang vùng bờ Đông vào cuối năm [[1930]]. Vào dịp đầu năm mới [[1931]], cảng nhà của nó được chuyển đến [[Charleston, South Carolina]]. Đến [[tháng 3]], nó tham gia [[Lực lượng Tuần tiễu]] như một đơn vị thuộc Đội khu trục 3 nhưng vẫn giữ Charleston làm cảng nhà. Chiếc tàu khu trục hoạt động từ căn cứ này cho đến cuối mùa Hè năm [[1934]] khi nó, cho dù vẫn là một đơn vị thuộc Lực lượng Tuần tiễu, quay trở lại vùng bờ Tây. Đặt căn cứ tại San Diego, nó hoạt động dọc theo bờ biển [[California]] cho đến cuối năm [[1936]]. Sau đó nó quay lại vùng bờ Đông, vào ngày [[30 tháng 12]] năm [[1936]] được cho xuất biên chế tại Philadelphia vào neo đậu tại đây cùng hạm đội dự bị.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Như một phần trong kế hoạch của [[Tổng thống Hoa Kỳ|Tổng thống]] [[Franklin D. Roosevelt]] nhằm tăng cường cho [[Hải đội Đại Tây Dương]] yếu kém sau khi xung đột nổ ra tại [[Châu Âu]] vào [[tháng 9]] năm [[1939]], &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; kết thúc đợt bỏ không thứ hai kéo dài 21 tháng vào ngày [[4 tháng 10]] năm [[1939]] khi nó được cho nhập biên chế trở lại tại Philadelphia dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, [[Thiếu tá Hải quân]] [[John G. Winn]]. Nó trở thành một đơn vị của Đội khu trục 11 trực thuộc Hải đội Đại Tây Dương, một đơn vị nhỏ nhưng được giao phó nhiệm vụ nặng nề là giữ cho chiến tranh cách xa Tây Bán Cầu. Nó hoạt động ngoài khơi [[Norfolk, Virginia|Norfolk]] trong các cuộc [[Tuần tra Trung lập]] cho đến mùa Thu năm [[1940]], khi Hoa Kỳ đạt được [[Thỏa thuận đổi tàu khu trục lấy căn cứ]] với [[Anh Quốc]]. &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; được rút khỏi danh sách [[Đăng bạ Hải quân]] vào ngày [[8 tháng 1]] năm [[1941]], không lâu sau khi nó được chuyển cho [[Hải quân Hoàng gia Anh]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039; là một trong số 50 tàu khu trục cũ được chọn để chuyển cho Hải quân Hoàng gia, đánh đổi lấy quyền được thiết lập các căn cứ quân sự Hoa Kỳ trên các lãnh thổ do Anh quản lý ở vùng Tây Bán Cầu. Nó lên đường đi [[St. John&amp;#039;s, Newfoundland and Labrador|St. John&amp;#039;s]], [[Newfoundland and Labrador|Newfoundland]], nơi nó được xuất biên chế khỏi Hải quân Hoa Kỳ vào ngày [[23 tháng 10]] năm [[1940]], và nhập biên chế vào Hải quân Hoàng gia cùng ngày hôm đó như là chiếc HMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; (G.42) thuộc [[Lớp tàu khu trục Town]], dưới quyền chỉ huy của Hạm trưởng, Trung tá Hải quân [[G. B. Sayer]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Chiếc tàu khu trục kỳ cựu rời St. John&amp;#039;s vào ngày [[3 tháng 11]], và đi đến [[Belfast]], [[Bắc Ireland]], vào ngày [[9 tháng 11]]. &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; di chuyển từ đây đến [[cảng Londonderry]], nơi nó được phân về Đội hộ tống 1 trực thuộc [[Bộ chỉ huy Tiếp cận phía Tây]]. Trong gần một năm, nó gặp gỡ các đoàn tàu vận tải binh lính và hàng hóa giữa đại dương để hộ tống chúng về các cảng thuộc [[quần đảo Anh]]. Từ [[tháng 9]] năm [[1941]] đến [[tháng 2]] năm [[1942]], nó được tái trang bị tại [[Xưởng tàu Woolwich]], nơi nó được cải biến để tối ưu cho nhiệm vụ hộ tống chống tàu ngầm. Ba trong số các khẩu pháo [[Hải pháo 4 inch/50 caliber|{{convert|4|in|mm|abbr=on}}/50 caliber]] ban đầu cùng một dàn ống phóng [[ngư lôi]] ba nòng được tháo dỡ để giảm bớt trọng lượng nặng bên trên, lấy chỗ cho việc trang bị dàn [[súng cối]] chống tàu ngầm [[Hedgehog]] cũng như tăng lượng [[mìn sâu]] mang theo.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Harvnb|Lenton||1968|p=90}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Sau khi hoàn tất việc tái trang bị, &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; được chuyển giao cho [[Hải quân Hoàng gia Na Uy]] thuộc lực lượng vũ trang của [[Chính phủ Na Uy lưu vong]] như là chiếc HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039;, và phục vụ cùng Lực lượng Hộ tống tại chỗ phía Tây, hoạt động dọc theo bờ biển Newfoundland giữa [[thành phố Halifax|Halifax]], [[Nova Scotia]] và St. John&amp;#039;s.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== HMCS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Vào [[tháng 7]] năm [[1942]], HNoMS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; trở thành HMCS &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; khi nó được chuyển từ Hải quân Hoàng gia Na Uy sang [[Hải quân Hoàng gia Canada]], cho dù nó vẫn được vận hành với một thủy thủ đoàn người Na Uy. Nhiệm vụ tại vùng biển [[Canada]] tiếp tục cho đến cuối năm [[1943]], khi nó được lệnh quay trở về Anh; rời Halifax vào ngày [[19 tháng 12]] và về đến cảng Londonderry đúng ngày [[Giáng Sinh]]. Đến đầu năm [[1944]], chiếc tàu chiến kỳ cựu được đưa về lực lượng dự bị tại [[sông Tyne]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== &amp;#039;&amp;#039;Druzhny&amp;#039;&amp;#039; ===&lt;br /&gt;
Vào ngày [[26 tháng 8]] năm [[1944]], &amp;#039;&amp;#039;Lincoln&amp;#039;&amp;#039; được chuyển cho [[Hải quân Liên Xô]] và đổi tên thành &amp;#039;&amp;#039;Druzhny&amp;#039;&amp;#039; ([[tiếng Nga]]: Дружный). Các nguồn thông tin phương Tây cho rằng nó được tháo dỡ để lấy linh kiện phụ tùng cho tám tàu chị em khác được chuyển giao cho Liên Xô vào cuối năm [[1944]]; tuy nhiên, một nguồn của Nga xác nhận nó đi vào hoạt động từ ngày [[23 tháng 9]] năm [[1944]] cho đến khi chiến tranh kết thúc, và được hoàn trả cho Anh Quốc vào [[tháng 8]] năm [[1952]], nơi nó được tháo dỡ.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
* Bài này có các trích dẫn từ nguồn [[:en:Dictionary of American Naval Fighting Ships]] thuộc [[phạm vi công cộng]]: http://www.history.navy.mil/danfs/y1/yarnall-i.htm {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131017080053/http://www.history.navy.mil/danfs/y1/yarnall-i.htm |date=2013-10-17 }}&lt;br /&gt;
* {{chú thích sách | last1=Lenton | first1= H.T. | last2=Colledge | first2= J.J. | title=British and Dominion Warships of World War II |publisher=Doubleday and Company | year=1968 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
{{thể loại Commons|USS Yarnall (DD-143)}}&lt;br /&gt;
* [http://www.history.navy.mil/danfs/y1/yarnall-i.htm history.navy.mil: USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20131017080053/http://www.history.navy.mil/danfs/y1/yarnall-i.htm |date=2013-10-17 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.navsource.org/archives/05/143.htm navsource.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210424125553/http://www.navsource.org/archives/05/143.htm |date=2021-04-24 }}&lt;br /&gt;
* [http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd143txt.htm hazegray.org: USS &amp;#039;&amp;#039;Yarnall&amp;#039;&amp;#039;] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200113050307/http://www.hazegray.org/danfs/destroy/dd143txt.htm |date=2020-01-13 }}&lt;br /&gt;
* [https://web.archive.org/web/20020903220914/http://sovnavy-ww2.by.ru/destroyers/typ_town.htm SovietNavy-WW2: Таун (&amp;quot;Town&amp;quot;) class]&lt;br /&gt;
* [http://www.uboat.net/allies/warships/ship/5878.html U-boat.net: Dostojnyj]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;lt;!-- non-breaking space to keep AWB drones from altering the space before the navbox--&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Wickes}}&lt;br /&gt;
{{Lớp tàu khu trục Town}}&lt;br /&gt;
{{Tàu khu trục Na Uy}}&lt;br /&gt;
{{các chủ đề|Quân sự|Hàng hải|Mỹ|Anh|Canada|Liên Xô}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Yarnall (DD-143)}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Lớp tàu khu trục Wickes]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoa Kỳ]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Na Uy]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Hoàng gia Canada]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục của Hải quân Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến I]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu khu trục trong Thế Chiến II]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tàu thủy năm 1918]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;InternetArchiveBot</name></author>
	</entry>
</feed>