<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Uttaranandamata</id>
	<title>Uttaranandamata - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Uttaranandamata"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Uttaranandamata&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T13:11:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Uttaranandamata&amp;diff=7963697&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Mrfly911: /* Xem thêm */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Uttaranandamata&amp;diff=7963697&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-08-02T14:52:23Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Xem thêm&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{refimprove|date=September 2025}}&lt;br /&gt;
{{Short description|Female disciple of the Buddha who is foremost in abiding in dhyāna}}&lt;br /&gt;
{{Infobox religious biography&lt;br /&gt;
| name             = Uttarānandamātā&lt;br /&gt;
| image            = 092 Uttaranandamata (detail) (9164045901).jpg&lt;br /&gt;
| caption          = Visakha, [[Wat Pho]], [[Bangkok]], [[Thailand]]&lt;br /&gt;
| birth name       = &lt;br /&gt;
| other_names      = Uttarā&lt;br /&gt;
| dharma name      = &lt;br /&gt;
| birth_date       = thế kỉ 6 TCN&lt;br /&gt;
| birth_place      = [[Rājagaha]], [[Magadha (Mahajanapada)|Magadha]]&lt;br /&gt;
| death_date       = &lt;br /&gt;
| death_place      = &lt;br /&gt;
| religion         = [[Phật giáo]]&lt;br /&gt;
| school           = &lt;br /&gt;
| lineage          = &lt;br /&gt;
| title            = nữ cư sĩ&lt;br /&gt;
| location         = &lt;br /&gt;
| education        = &lt;br /&gt;
| profession       = [[Upāsaka|Upāsikā]]&lt;br /&gt;
| teacher          = [[Gautama Buddha]]&lt;br /&gt;
| reincarnation_of = &lt;br /&gt;
| predecessor      = &lt;br /&gt;
| successor        = &lt;br /&gt;
| students         = &lt;br /&gt;
| spouse           = Sumana&lt;br /&gt;
| children         = &lt;br /&gt;
| website          = &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Uttarānandamātā&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một nữ cư sĩ và là một trong những đệ tử ưu tú của [[Buddha|Đức Phật]]. Bà được xem là người đứng đầu trong hàng nữ đệ tử về [[thiền định]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Bhikkhu Sujato|date=2018|title=Numbered Discourses 1: Chapter Seven|url=https://suttacentral.net/an1.258-267/en/sujato?lang=en&amp;amp;layout=plain&amp;amp;reference=none&amp;amp;notes=asterisk&amp;amp;highlight=false&amp;amp;script=latin|website=Sutta Central|access-date=August 24, 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Bà cũng thường được gọi đơn giản là &amp;#039;&amp;#039;Uttarā&amp;#039;&amp;#039;, còn tên gọi &amp;quot;Uttarānandamātā&amp;quot; được dùng để phân biệt bà với những đệ tử khác cùng tên.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Bà được liệt kê trong danh sách các nữ cư sĩ kiệt xuất đã thực hành [[uposatha]] và [[Bát quan trai giới]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite book |last=Hardy|first=Edmond|date=1899|title=The Aṅguttara-Nikāya: Part IV|location=London|publisher=Pali Text Society|page=347|isbn= |access-date=}}&lt;br /&gt;
&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tiểu sử==&lt;br /&gt;
===Tiền kiếp===&lt;br /&gt;
Theo &amp;#039;&amp;#039;[[Buddhavaṃsa]]&amp;#039;&amp;#039;, vị Uttarā Nandamātā trong tương lai sinh vào một gia đình giàu có tại thành Haṃsāvatī dưới thời [[Phật Padumuttara]]. Trong khi lắng nghe một thời pháp do vị Phật ấy thuyết giảng, bà chứng kiến Ngài tuyên dương một nữ cư sĩ là người xuất sắc nhất trong số những người an trú trong thiền định (jhāna). Bà phát nguyện rằng trong một đời vị lai mình cũng sẽ đạt được địa vị ấy và bày tỏ nguyện vọng với Đức Phật. Ngài đã thọ ký rằng nguyện ước của bà sẽ được thành tựu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Thời niên thiếu===&lt;br /&gt;
Chú giải &amp;#039;&amp;#039;[[Aṅguttara Nikāya]]&amp;#039;&amp;#039; cho biết Uttarā Nandamātā sinh vào thời kỳ của [[Đức Phật Thích Ca]], là con gái của [[Puṇṇasīha]] (còn được gọi là Puṇṇa hoặc Puṇṇaka), một người hầu của vị [[setthi|trưởng giả (seṭṭhi)]] tên [[Sumana]] ở [[Rājagaha]]. Mẹ của bà cũng tên là Uttarā.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |author=Ven. Mingun Sayadaw|date=1990|title=Maha Buddhavamsa—The Great Chronicle of Buddhas|url=https://www.wisdomlib.org/buddhism/book/the-great-chronicle-of-buddhas/d/doc365070.html|website=Wisdom Library|access-date=August 24, 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Puṇṇasīha trở thành một thương gia giàu có (&amp;#039;&amp;#039;dhanaseṭṭhi&amp;#039;&amp;#039;) sau khi nhận được khối tài sản lớn nhờ công đức có được từ việc cúng dường một bữa ăn cho [[Sāriputta]]. Sau đó, ông đã cúng dường thực phẩm đến Đức Phật cùng chư Tăng trong suốt bảy ngày. Vào ngày thứ bảy, sau khi Đức Phật thuyết pháp về công đức và sự tri ân đối với hạnh bố thí của ông, Puṇṇasīha, vợ ông và con gái ông đều chứng đắc quả vị [[Sotāpanna]] (Nhập lưu).&lt;br /&gt;
===Hôn nhân===&lt;br /&gt;
Sumana đã hỏi cưới Uttarā cho con trai mình, nhưng lời cầu hôn bị từ chối vì gia đình Sumana là [[tirthika|ngoại đạo]], không phải tín đồ Phật giáo. Puṇṇasīha giải thích với Sumana rằng Uttarā là đệ tử của Đức Phật và mỗi ngày đều cúng dường hoa với chi phí một kahāpana. Sumana đáp lại rằng Uttarā nên được cúng dường lượng hoa trị giá hai kahāpanas. Puṇṇasīha đồng ý, và Uttarā được gả đi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau nhiều lần không thành công trong việc xin phép chồng được giữ ngày trai giới [[uposatha]] như khi còn sống ở nhà cha mẹ, bà nhận từ cha mình mười lăm nghìn kahāpanas và dùng số tiền này để thuê một kỹ nữ tên [[Sirimā]], em gái của [[Jīvaka]], chăm sóc chồng bà trong nửa tháng. Cuối cùng, người chồng chấp thuận và cho phép bà thực hành giới pháp uposatha trong thời gian đó.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Sự ghen tuông của Sirimā===&lt;br /&gt;
Vào ngày cuối cùng của kỳ trai giới, Uttarā bận rộn chuẩn bị phẩm vật cúng dường Đức Phật. Chồng bà và Sirimā nhìn thấy bà rồi mỉm cười, cho rằng bà thật ngốc nghếch khi phải làm việc giữa những người hầu thay vì tận hưởng sự giàu sang của mình. Đến lượt mình, Uttarā cũng mỉm cười khi nghĩ đến sự mê lầm của họ, vì tin rằng cuộc sống an nhàn hưởng thụ ấy sẽ tồn tại mãi mãi.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sirimā tưởng rằng hai vợ chồng đang mỉm cười với nhau nên nổi cơn ghen dữ dội. Nàng cầm một muôi đầy dầu sôi và đổ lên đầu Uttarā. Nhưng vào lúc ấy, Uttarā đang an trú trong thiền [[maitrī|từ tâm]], khởi lòng thương xót đối với Sirimā, nên dầu sôi không làm tổn hại bà.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Một người hầu đã quở trách Sirimā vì hành động đó, khiến nàng nhận ra mức độ nghiêm trọng của việc mình làm. Nàng cầu xin Uttarā tha thứ. Uttarā trả lời rằng trước tiên nàng phải xin sự tha thứ từ vị thầy tâm linh của mình là Đức Phật.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Cả hai cùng đến gặp Đức Phật. Ngài tha thứ cho Sirimā và thuyết một bài pháp về sự trân trọng thực phẩm. Sau đó, Ngài đọc bài kệ sau trong [[Dhammapada]] (kệ 223):&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Blockquote&lt;br /&gt;
|text=Hãy chiến thắng người nóng giận bằng lòng từ ái;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Hãy chiến thắng kẻ xấu ác bằng điều thiện lành;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Hãy chiến thắng người keo kiệt bằng sự rộng lượng;&amp;lt;br/&amp;gt;&lt;br /&gt;
Hãy chiến thắng kẻ nói dối bằng lời chân thật.&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau thời pháp ấy, Sirimā chứng đắc quả vị [[Sotāpanna]] (Nhập lưu).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Qua đời===&lt;br /&gt;
Sau khi qua đời, Uttarā được tái sinh trong một [[vimāna]] ở cõi trời [[Trāyastriṃśa|Tāvatiṃsa]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Moggallāna]] đã nhìn thấy bà trong một lần viếng thăm cõi Tāvatiṃsa và sau đó thuật lại câu chuyện của bà cho Đức Phật.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Trong văn học==&lt;br /&gt;
Chú giải Vimānavatthu và Chú giải Pháp Cú có đưa ra một chút thay đổi cho câu chuyện trên. Theo các bản này, sau khi Đức Phật kết thúc thời pháp dành cho Sirimā, Uttarā chứng đắc quả vị [[Sakadagami|Sakadāgāmī]] (Nhất Lai), còn chồng bà và cha chồng bà đều chứng đắc quả vị [[Sotāpanna]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Người con trai của bà là Nanda không bao giờ được nhắc đến. [[Thomas William Rhys Davids]] từng đề xuất rằng Uttarā Nandamātā có thể là cùng một người với [[Velukandakiya|Velukantakīnandamātā]], nhưng nhiều học giả khác không đồng ý.&amp;lt;ref&amp;gt;{{cite web |last=Malalasekera|first=G. P.|date=1937|title=Uttarā Nandamātā|url=https://www.palikanon.com/english/pali_names/u/uttaraa.htm#nandamata|website=Buddhist Dictionary of Pali Proper Names|access-date=August 24, 2025}}&amp;lt;/ref&amp;gt; &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Uttara Nandamata&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{Dịch nghĩa đen|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;mẹ của Nanda&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;}}, không nên nhầm lẫn với [[Nan-đà]], người anh em cùng cha khác mẹ của Đức Phật có cùng tên).&amp;lt;ref name=&amp;quot;:0&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích sách |url=https://books.google.com/books?id=MEA6AwAAQBAJ&amp;amp;q=%22Velukandakiya |title=The Connected Discourses of the Buddha: A New Translation of the Samyutta Nikaya |date=2005-06-10 |publisher=Simon and Schuster |isbn=978-0-86171-973-0 |language=en}}&amp;lt;cite class=&amp;quot;citation book cs1&amp;quot; data-ve-ignore=&amp;quot;&amp;quot;&amp;gt;[https://books.google.com/books?id=MEA6AwAAQBAJ&amp;amp;q=%22Velukandakiya &amp;#039;&amp;#039;The Connected Discourses of the Buddha: A New Translation of the Samyutta Nikaya&amp;#039;&amp;#039;]. Simon and Schuster. 10 June 2005. [[ISBN]]&amp;amp;nbsp;[[Special:BookSources/978-0-86171-973-0|&amp;lt;bdi&amp;gt;978-0-86171-973-0&amp;lt;/bdi&amp;gt;]].&amp;lt;/cite&amp;gt;&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Uttarā cũng xuất hiện trong Chương 9 của &amp;#039;&amp;#039;[[Visuddhimagga]]&amp;#039;&amp;#039; như một ví dụ minh họa cho luận điểm rằng lửa không thể làm tổn hại thân thể của một người đang an trú trong [[tâm từ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
* [[Các đệ tử tối thắng của Đức Phật]]&lt;br /&gt;
* [[Jīvaka]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tài liệu tham khảo ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo}}&lt;br /&gt;
{{Đề tài Phật giáo}}&lt;br /&gt;
{{Tất-đạt-đa Cồ-đàm}}&lt;br /&gt;
{{Kiểm soát tính nhất quán}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đệ tử Thích-ca Mâu-ni]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Phật giáo]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Mrfly911</name></author>
	</entry>
</feed>