<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=V%C3%B4_Tranh</id>
	<title>Vô Tranh - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=V%C3%B4_Tranh"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=V%C3%B4_Tranh&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T16:19:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=V%C3%B4_Tranh&amp;diff=4056113&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Bacthai20: /* Nhân khẩu */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=V%C3%B4_Tranh&amp;diff=4056113&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-07-28T06:27:02Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Nhân khẩu&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{other|Vô Tranh (định hướng)}}&lt;br /&gt;
{{Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam | xã&lt;br /&gt;
| tên = Vô Tranh&lt;br /&gt;
| hình = Tea hill in Thai Nguyen.jpg&lt;br /&gt;
| ghi chú hình = Đồi chè tại xã Vô Tranh&lt;br /&gt;
| vĩ độ = 21.6833&lt;br /&gt;
| kinh độ = 105.7627&lt;br /&gt;
| diện tích = 83,53 km²&lt;br /&gt;
| dân số = 38.253 người&lt;br /&gt;
| thời điểm dân số = 2025&lt;br /&gt;
| mật độ dân số = {{formatnum:{{#expr:floor({{formatnum:38.253|R}}/{{formatnum:83,53|R}})}} }} người/km²&lt;br /&gt;
| vùng = [[Đông Bắc Bộ]]&lt;br /&gt;
| tỉnh = [[Thái Nguyên]]&lt;br /&gt;
| thành phố = &lt;br /&gt;
| thành lập = &lt;br /&gt;
| trụ sở UBND = &lt;br /&gt;
| mã hành chính = &lt;br /&gt;
| mã bưu chính = &lt;br /&gt;
| web = {{url|https://votranh.thainguyen.gov.vn/}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Vô Tranh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một xã thuộc tỉnh [[Thái Nguyên]], [[Việt Nam]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Địa lý==&lt;br /&gt;
Xã Vô Tranh có vị trí địa lý:&lt;br /&gt;
*Phía đông giáp xã [[Văn Lăng, Thái Nguyên|Văn Lăng]], xã [[Đồng Hỷ, Thái Nguyên|Đồng Hỷ]] và phường [[Quan Triều, Thái Nguyên|Quan Triều]]&lt;br /&gt;
*Phía tây giáp xã [[Phú Lương, Thái Nguyên|Phú Lương]]&lt;br /&gt;
*Phía nam giáp xã [[An Khánh, Thái Nguyên|An Khánh]] và phường Quan Triều&lt;br /&gt;
*Phía bắc giáp xã Văn Lăng và xã Phú Lương.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xã Vô Tranh có diện tích 83,53&amp;amp;nbsp;km², dân số năm 2025 là 38.253 người. Khu vực được định hướng tập trung phát triển sản xuất nông nghiệp, chế biến chè, nông - lâm sản, dịch vụ, kinh tế nông thôn và du lịch sinh thái. Trên địa bàn có một số doanh nghiệp hoạt động hiệu qủa trong các lĩnh vực như vật liệu xây dựng, cơ khí, chế biến gỗ và chè chất lượng cao. Hạ tầng giao thông của xã có các tuyến quốc lộ 3, quốc lộ 37 và các tuyến đường huyện, đường xã.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dsxt&amp;quot;/&amp;gt; [[Sông Cầu]] chảy qua địa bàn xã Vô Tranh, là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn, sông Cầu cũng là tuyến đường thủy quan trọng vào thời Pháp thuộc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dcpl&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Xã Vô Tranh có các hồ/đầm/ao: Hồ Gốc Mít (1,52 ha), hồ Núi Mủn (4,43 ha), hồ Cúc Lùng (4,96 ha), hồ Núi Phật (1,77 ha), hồ Lò Vôi (1,40 ha), hồ Bá Sơn (0,35 ha), hồ Ao Mon (1,13 ha), đầm Làng Ngói (1,40 ha), ao xóm Đồng Sang (0,22 ha), ao xóm Cây Thị (0,21 ha), đầm Bãi Sậy (0,55 ha), đầm Chuồng Trâu (0,67 ha), đầm Đèo (0,44 ha), đầm Chân Chim (1,22 ha), đầm Cả Thế (0,38 ha), đầm Nhà cũ (0,20 ha), đầm Gốc Đa (1,18 ha), đầm Ao Xanh (0,70 ha), đầm Nãnh (0,64 ha), đầm Phốc (0,59 ha), đầm Đồng Đèn (0,45 ha), đầm Ao Mệnh (1,20 ha), đầm Cây Trám (0,10 ha), đầm Ông Thăng (0,41 ha), đầm Xã Hờn (1,43 ha), đầm Trợ Rờn (0,33 ha), đầm Hợp Nhất (1,16 ha), đầm Ông Cạnh (0,84 ha), đầm Núi Phật (1,50 ha), đầm Gốc Ối (0,35 ha), đầm Ông Năng (0,74 ha), đầm Ông Dìn (0,54 ha), đầm Đan Khê (0,39 ha), đầm Ba Chương (3,29 ha), đầm xóm Trung Thành 3 (0,75 ha), đầm Gốc Lọng (0,36 ha), đầm xóm Liên Hồng 3 (0,35 ha), đầm Bộc Bứa (0,37 ha), đầm xóm Liên Hồng 8 (0,34 ha).&amp;lt;ref name=&amp;quot;cdha&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=Công bố Danh mục hồ, ao, đầm không được san lấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên |url=https://thainguyen.gov.vn/chi-dao-dieu-hanh/cong-bo-danh-muc-ho-ao-dam-khong-duoc-san-lap-tren-dia-ban-tinh-thai-nguyen-278263 |website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Lịch sử==&lt;br /&gt;
Tháng 6 năm 2025, xã Vô Tranh được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã [[Tức Tranh]] (diện tích tự nhiên là 25,47&amp;amp;nbsp;km²; dân số là 10.317 người); xã [[Cổ Lũng, Phú Lương|Cổ Lũng]] (diện tích tự nhiên là 16,93&amp;amp;nbsp;km²; dân số là 10.798 người); xã Vô Tranh (diện tích tự nhiên là 18,36&amp;amp;nbsp;km²; dân số là 10.317 người) và xã [[Phú Đô (xã)|Phú Đô]] (diện tích tự nhiên là 22,77&amp;amp;nbsp;km²; dân số là 6.821 người) của huyện [[Phú Lương (huyện)|Phú Lương]]. Trụ sở làm việc của xã nằm tại xã cũ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dsxt&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title= Đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Thái Nguyên (mới) năm 2025 |url= https://dulieuso.quochoi.vn/QR/DEANSAPXEPDVHCCAPTINH-XA-NAM2025/De%20an%20SXDVHC%20cap%20xa%202025_trinh%20UBTVQH/B05.06.03_De%20an%20SXDVHC%20cap%20xa%20cua%20tinh%20Thai%20Nguyen_moi/DE%20AN%20CHINH%20PHU.docx |website= Cổng thông tin điện tử Quốc hội |access-date= 2025-06-26 |archive-date= 2025-08-13 |archive-url= https://web.archive.org/web/20250813122328/https://dulieuso.quochoi.vn/QR/DEANSAPXEPDVHCCAPTINH-XA-NAM2025/De%20an%20SXDVHC%20cap%20xa%202025_trinh%20UBTVQH/B05.06.03_De%20an%20SXDVHC%20cap%20xa%20cua%20tinh%20Thai%20Nguyen_moi/DE%20AN%20CHINH%20PHU.docx |url-status= dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Nhân khẩu ==&lt;br /&gt;
Sau thành lập, xã có tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm 29%, tín đồ theo đạo Phật giáo, Công giáo và Tin lành chiếm hơn 11%. Đảng bộ Đảng Cộng sản Việt Nam tại xã có có 98 chi bộ với gần 1.500 đảng viên. Xã có gần 24.500 người trong độ tuổi lao động, trong đó 76% lao động đã qua đào tạo; gần 40% lao động có văn bằng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title= Giới thiệu xã Vô Tranh tỉnh Thái Nguyên|url= https://votranh.thainguyen.gov.vn/gioi-thieu/xa-vo-tranh-tinh-thai-nguyen-43795 |website= Cổng thông tin điện tử xã Vô Tranh }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trước năm 2024, về số người dân tộc thiểu số, xã Vô Tranh có 1.490 người (14,8%), xã Phú Đô có 2.168 người (32,9%), xã Cổ Lũng có 3.829 người (35,1%), xã Tức Tranh có 2.790 người (27,5%).&amp;lt;ref name=&amp;quot;tdcx&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=Thống kê hiện trạng đơn vị hành chính cấp xã|url=http://thainguyencity.gov.vn/upload/news/2024/02/38977/file/phu_bieu_kem_theo_de_an.pdf |website=Uỷ ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Hành chính==&lt;br /&gt;
Năm 2026, xã Vô Tranh được sắp xếp thành 30 xóm:&amp;lt;ref name=&amp;quot;snvt&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web |title=Thông báo về việc sắp xếp, tổ chức lại và đổi tên xóm trên địa bàn xã Vô Tranh |url= https://thainguyen.gov.vn/thong-bao/thong-bao-ve-viec-sap-xep-to-chuc-lai-va-doi-ten-xom-tren-dia-ban-xa-vo-tranh-277939|website=Cổng thông tin điện tử tỉnh Thái Nguyên}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Xã có 17 xóm thuộc vùng dân tộc thiểu số, 24 xóm thuộc vùng miền núi.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dtn6&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|title=Phê duyệt danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.  |url=https://hotropldn.thainguyen.gov.vn/news/chu-truong-chinh-sach/phe-duyet-danh-sach-thon-vung-dong-bao-dan-toc-thieu-so-va-mien-nui-thon-dac-biet-kho-khan-tren-dia-ban-tinh-thai-nguyen-2099.html |website=Cổng thông tin điện tử hỗ trợ pháp lý cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa Thái Nguyên }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align:center;&lt;br /&gt;
|+&lt;br /&gt;
! Xóm &lt;br /&gt;
!Vùng DTTS&lt;br /&gt;
!Vùng miền núi&lt;br /&gt;
!Xóm cũ&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú An&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
|Cây Thị, Đan Khê.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Bình&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Cầu Bình 1, Cầu Bình 2.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Cường&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|  &lt;br /&gt;
| Liên Hồng 6, Làng Huyện, Thống Nhất 4.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Đại&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
|Vu 1, Vu 2.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Đạt&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|Làng Ngói, Bờ Đậu.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Đình&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|Pháng 1, Pháng 2.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Đô&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
|Phú Thọ, Phú Đô.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Hoà&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|  &lt;br /&gt;
| Thống Nhất 2, Liên Hồng 1, Liên Hồng 2, Liên Hồng 3.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Hồng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|Liên Hồng 7, Liên Hồng 8.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Hưng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Số 9, Dọc Cọ.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Khang&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| Thống Nhất 1, Thống Nhất 3.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Long&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
| Tân Long, Làng Đông.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Lộc&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
| Cổng Đồn, Cây Lán, Bãi Nha.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Minh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Khe Cốc, Bãi Bằng, Minh Hợp.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Mỹ&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Gốc Cọ, Đồng Lường.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Nam&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Phú Nam 2, Phú Nam 3.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Quý&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
| Khe Vàng, Phú Nam Mới.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Sang&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  &lt;br /&gt;
| Nam Sơn, Bá Sơn, Đồng.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Tài&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Cây Cài, Cây Thị.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Tâm&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đồng Tâm, Đồng Tiến.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Tân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Tân Bình 1, Tân Bình 2.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Thái&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
| Thâm Găng, Quyết Tiến, Đồng Danh.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Thắng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
|Giữ nguyên xóm Toàn Thắng và đổi tên.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Thành&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| 1/5, Trung Thành 4, Trung Thành 3.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Thịnh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đồi Chè, Làng Phan.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Thuận&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Cúc Lùng, Ao Cống, Phú Nam 7.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Tiến&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
|  Đạt&lt;br /&gt;
| Gốc Gạo, Hợp Tiến, Tân Khê, Ngoài Tranh.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Trung&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
|  &lt;br /&gt;
| Trung Thành 1, Trung Thành 2, Bình Long.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Vinh&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Cổ Lũng, Đường Gòong.&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Phú Xuân&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
| &lt;br /&gt;
| Đạt&lt;br /&gt;
| Quyết Thắng, Đập Tràn, Đồng Hút.&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm 2009, xã Vô Tranh được chia thành 25 xóm: xóm 1/5, Bình Long, Cầu Bình 1, Cầu Bình 2, Liên Hồng 1, Liên Hồng 2, Liên Hồng 3, Liên Hồng 4, Liên Hồng 5, Liên Hồng 6, Liên Hồng 7, Liên Hồng 8, Tân Bình 1, Tân Bình 2, Tân Bình 3, Tân Bình 4, Thống Nhất 1, Thống Nhất 2, Thống Nhất 3, Thống Nhất 4, Toàn Thắng, Trung Thành 1, Trung Thành 2, Trung Thành 3, Trung Thành 4.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dcpl&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web| url = https://thainguyen.dcs.vn/van-kien-tu-lieu/lich-su-dang-bo-tinh/dia-chi-thai-nguyen-59.html?download=1&amp;amp;id=6| tiêu đề = Địa chí Thái Nguyên -Huyện Phú Lương|website = Cổng thông tin điện tử Đảng bộ tỉnh Thái Nguyên| page = 973-974}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm 2009, xã Tức Tranh được chia thành 24 xóm: Bãi Bằng, Đập Tràn, Đồng Danh, Đồng Hút, Khe Cốc, Minh Hợp, Quyết Thắng, Quyết Tiến, Tân Hòa, Tân Thái, Thâm Găng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dcpl&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm 2009, xã Phú Đô được chia thành 25 xóm: Ao Cống, Cúc Lùng, Khe Vàng 1, Khe Vàng 2, Khe Vàng 3, Làng Vu 1, Làng Vu 2, Mới, Na Sàng, Núi Bắc, Núi Phật, Pháng 1, Pháng 2, Pháng 3, Phú Đô 1, Phú Đô 2, Phú Nam 1, Phú Nam 2, Phú Nam 3, Phú Nam 4, Phú Nam 5, Phú Nam 6, Phú Nam 7, Phú Nam 8, Phú Thọ.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dcpl&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Đến năm 2009, xã Cổ Lũng được chia thành 18 xóm: xóm 9, Bá Sơn, Bãi Nha, Bờ Đậu, Cây Cài, Cây Lán, Cây Thị, Cổ Lũng, Cổng Đồn, Dọc Cọ, Đồi Chè, Đồng Sang, Đường Goòng, Làng Đông, Làng Ngói, Làng Phan, Nam Sơn, Tân Long.&amp;lt;ref name=&amp;quot;dcpl&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Xem thêm==&lt;br /&gt;
{{sơ khai Thái Nguyên}}&lt;br /&gt;
{{Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đơn vị hành chính thuộc tỉnh Thái Nguyên]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Thái Nguyên]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Bacthai20</name></author>
	</entry>
</feed>