<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Valeriy_Lobanovskyi</id>
	<title>Valeriy Lobanovskyi - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Valeriy_Lobanovskyi"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Valeriy_Lobanovskyi&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T18:17:35Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Valeriy_Lobanovskyi&amp;diff=6991260&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Pienny: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Valeriy_Lobanovskyi&amp;diff=6991260&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-01-26T14:38:19Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Valeriy Lobanovskyi&amp;lt;br&amp;gt;Валерій Лобановський&lt;br /&gt;
| image = Valeri Lobanovsky.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 220&lt;br /&gt;
| caption = Lobanovski năm 1985&lt;br /&gt;
| fullname = Valeriy Vasylyovych Lobanovskyi&lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date|df=yes|1939|1|6}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Kiev]], [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Ukraina|Xô viết Ukraina]], [[Liên Xô]]&lt;br /&gt;
| death_date = {{death date and age|df=yes|2002|5|13|1939|1|6}}&lt;br /&gt;
| death_place = [[Zaporizhia]], [[Ukraina]]&lt;br /&gt;
| height = {{height|m=1,87}}&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền đạo (bóng đá)|Tiền đạo]]&lt;br /&gt;
| currentclub = &lt;br /&gt;
| youthyears1 =1952–1955&lt;br /&gt;
| youthclubs1 =Trường bóng đá số 1&lt;br /&gt;
| youthyears2 =1955–1956&lt;br /&gt;
| youthclubs2 =Trường đào tạo bóng đá trẻ (FShM)&lt;br /&gt;
| years1 = 1957–1964&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
| caps1 =144&lt;br /&gt;
| goals1 =42&lt;br /&gt;
| years2 =1965–1966&lt;br /&gt;
| clubs2 =[[FC Chornomorets Odesa|Chornomorets Odessa]]&lt;br /&gt;
| caps2 = 59&lt;br /&gt;
| goals2 =15&lt;br /&gt;
| years3 =1967–1968&lt;br /&gt;
| clubs3 =[[FC Shakhtar Donetsk|Shakhtar Donetsk]]&lt;br /&gt;
| caps3 = 50&lt;br /&gt;
| goals3 =14&lt;br /&gt;
| totalcaps = 253| totalgoals = 71&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 1960–1961&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 2&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| manageryears1 =1969–1973&lt;br /&gt;
| managerclubs1 =[[FC Dnipro|Dnipro Dnipropetrovsk]]&lt;br /&gt;
| manageryears2 =1973–1982&lt;br /&gt;
| managerclubs2 =[[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
| manageryears3 =1975–1976&lt;br /&gt;
| managerclubs3 =[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
| manageryears4 =1982–1983&lt;br /&gt;
| managerclubs4 =[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
| manageryears5 =1984–1990&lt;br /&gt;
| managerclubs5 =[[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
| manageryears6 =1986–1990&lt;br /&gt;
| managerclubs6 =[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
| manageryears7 =1990–1993&lt;br /&gt;
| managerclubs7 =[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất|UAE]]&lt;br /&gt;
| manageryears8 =1994–1996&lt;br /&gt;
| managerclubs8 =[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait|Kuwait]]&lt;br /&gt;
| manageryears9 =1997–2002&lt;br /&gt;
| managerclubs9 =[[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
| manageryears10 =2000–2001&lt;br /&gt;
| managerclubs10 =[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina|Ukraina]]&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Valeriy Vasylyovych Lobanovskyi&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{langx|uk|Вале́рій Васи́льович Лобано́вський}}, &amp;#039;&amp;#039;{{lang|uk-Latn|Valerij Vasyl’ovyč Lobanovs’kyj}}&amp;#039;&amp;#039; {{IPA|uk|vɑˈlɛrɪj lobɑˈnɔwsʲkɪj|}}; {{langx|ru|Вале́рий Васи́льевич Лобано́вский}}, 6 tháng 1 năm 1939 - 13 tháng 5 năm 2002) là một huấn luyện viên bóng đá người Liên Xô-Ukraina. Ông là thạc sĩ thể thao Liên Xô, huấn luyện viên xuất sắc nhất Liên Xô, Kỉ niệm chương Ruby FIFA năm 2002, [[Kỉ niệm chương FIFA]], giải thưởng cao quý nhất của Liên đoàn bóng đá thế giới (FIFA).&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://resources.fifa.com/mm/document/fifafacts/r%26a-awards/01/20/85/43/170490-factsheet-fifaorderofmerit(1984-2010)_neutral.pdf |ngày truy cập=2018-10-13 |tựa đề=FIFA Order of Merit holders |archive-date = ngày 5 tháng 9 năm 2015 |archive-url=https://web.archive.org/web/20150905084502/http://resources.fifa.com/mm/document/fifafacts/r%26a-awards/01/20/85/43/170490-factsheet-fifaorderofmerit(1984-2010)_neutral.pdf }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.sport-express.ru/newspaper/2003-04-12/1_2/ Lobanovskyi Tournament news: Russian Super Cup in Kiev?] (rus.)&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tài năng của ông nổi tiếng khi dẫn dắt đội bóng [[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]], [[đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina]] và trước đó là [[đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô]]. Năm 1975, Dynamo Kyiv là câu lạc bộ Liên Xô đầu tiên giành được một danh hiệu lớn ở châu Âu khi đánh bại [[Ferencvárosi TC|Ferencváros]] của [[Hungary]] tại trận chung kết [[Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu]].&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Sự nghiệp thi đấu===&lt;br /&gt;
Lobanovskyi tốt nghiệp trường bóng đá số 1 và trường bóng đá trẻ ở Kiev. Ông bắt đầu sự nghiệp thi đấu trong vai trò chạy cánh trái khi thi đấu cho câu lạc bộ quê hương Dynamo Kyiv. Tại đây, ông và đội bóng đã giành được cả danh hiệu vô địch giải đấu và Cúp Liên Xô. Ông đã dành bảy năm thi đấu cho câu lạc bộ trước khi kết thúc sự nghiệp của mình với các khoảng thời gian thi đấu ngắn tại [[FC Chornomorets Odesa|Chornomorets Odessa]], và [[FC Shakhtar Donetsk|Shakhtar Donetsk]]. Lobanovskyi kết thúc sự nghiệp thi đấu ở tuổi 29 với tổng cộng 253 trận và có 71 bàn thắng. Ông đã giúp Liên Xô giành vị trí Á quân tại [[Giải vô địch bóng đá châu Âu]] năm 1988. Lobanovskyi chơi trận đấu quốc tế đầu tiên vào ngày 4 tháng 9 năm 1960 khi Liên Xô tiếp đón Áo. Ông nổi tiếng với bàn thắng được thực hiện từ cú đá phạt góc và khả năng chuyền bóng như đặt nó vào bất cứ vị trí nào trên sân; danh tiếng của ông đã đưa ông trở thành huấn luyện viên cho Dynamo Kiev.&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp huấn luyện viên==&lt;br /&gt;
Một năm sau khi giã từ sự nghiệp thi đấu, Lobanovskyi được mời về làm công tác huấn luyện tại [[FC Dnipro Dnipropetrovsk|Dnipro Dnipropetrovsk]]. Sau bốn năm với những bước tiến không đáng kể với đội bóng, Lobanovskyi chuyển đến dẫn dắt câu lạc bộ cũ ông từng thi đấu, Dynamo Kyiv. Ông bắt đầu dẫn dắt câu lạc bộ từ năm 1974, và 15 trong số 17 năm tiếp theo ông dẫn dắt đội bóng, ngoại trừ khoảng thời gian 2 năm từ 1983-1984 ông dẫn dắt đội tuyển quốc gia Liên Xô. Ông đã thành công khi giúp Kyiv phá vỡ sự thống trị của các câu lạc bộ tới từ Nga dưới thời Xô Viết. Lobanovskyi đã dẫn dắt đội bóng giành tổng cộng tám Cúp bóng đá vô địch Xô viết, sáu [[Cúp Xô viết|cúp quốc gia]], hai [[Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu|Cúp châu Âu]], và một [[Siêu cúp bóng đá châu Âu|Siêu cúp châu Âu]] năm 1975.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn này, ông cũng thành công khi dẫn dắt đội tuyển Liên Xô, giúp đội bóng dành Huy chương đồng [[Thế vận hội Mùa hè 1976]]. Ông được bổ nhiệm dẫn dắt đội bóng chỉ đêm trước khi diễn ra [[Giải vô địch bóng đá thế giới 1986]]. Tại đó, ông cùng với các cầu thủ nòng cốt của Dynamo Kyiv đã đưa đội tuyển Liên Xô đứng đầu bảng trước khi thua Bỉ tại vòng 16 đội với tỉ số 3-4 ở hiệp phụ. Tuy nhiên, thành công lớn nhất của ông là giúp Liên Xô giành vị trí Á quân [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988|EURO 1988]]. Tại vòng bảng, Liên Xô đã thắng Hà Lan với tỉ số 1-0, nhưng tại trận chung kết, đội bóng của Lobanovskyi không thể lặp lại điều đó khi thua với tỉ số 0-2.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo sau chính sách [[Perestroika]], nhiều cầu thủ xuất sắc nhất của Lobanovskyi trong màu áo của Dynamo Kyiv và đội tuyển quốc gia rời Liên Xô để tới thi đấu ở [[Tây Âu]]. Tới [[World Cup 1990]] trên đất [[Ý]], ông đã không thể tạo ra đội hình đội tuyển Liên Xô với bộ khung của Kyiv trước đó. Không thể kiểm soát hoàn toàn được đội bóng, Liên Xô bị loại ngay từ vòng bảng với chỉ một chiến thắng và hai trận thua. Sau thất bại đó, Lobanovskyi quyết định rời Dynamo Kyiv để dẫn dắt [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất|UAE]] với một lời đề nghị rất hấp dẫn. Tuy nhiên, bốn năm mờ nhạt tại đây, ông bị sa thải và tiếp tục có hai năm gắn bó tại [[đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 1 năm 1997, Lobanovskyi trở lại dẫn dắt Dynamo Kyiv lần thứ ba. Câu lạc bộ vào thời điểm này đã phần nào giảm vị thế. Họ đã bị UEFA loại ra khỏi khỏi các giải đấu châu Âu sau những vụ hối lộ quan chức, và câu lạc bộ cũng thi đấu chật vật tại giải đấu quốc nội. Lobanovskyi đã xoay chuyển để giúp câu lạc bộ phục hồi nhanh chóng. Ngoài việc dẫn dắt đội bóng đến năm chức vô địch liên tiếp, Lobanovskyi đã biến Dynamo Kyiv trở thành một trong những đội bóng xuất sắc nhất châu Âu khi vào tới bán kết [[UEFA Champions League 1998-99|Champions League năm 1999]]. Ông đã được mời về dẫn dắt đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina vào tháng 3 năm 2000, nhưng đã bị sa thải sau khi thua một trận playoff để giành vé đến [[World Cup 2002]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Lobanovskyi bị đột quỵ vào ngày 7 tháng 5 năm 2002, ngay sau khi Dynamo Kyiv của ông đã đánh bại [[FC Metalurh Zaporizhzhya]]. Ông qua đời vào ngày 13 tháng 5 trong khi phẫu thuật não, sau những biến chứng của cơn đột quỵ. Tại trận chung kết Champions League diễn ra ở [[Glasgow]] hai ngày sau đó, UEFA đã một phút mặc niệm để vinh danh ông. &lt;br /&gt;
==Vinh danh==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Пам&amp;#039;ятник Валерію Лобановському, Київ (2).jpg|230px|right|thumb|Tượng của Valeriy Lobanovskyi.]]&lt;br /&gt;
Sau khi qua đời, Lobanovskyi đã được trao tặng danh hiệu [[Anh hùng Ukraina]], vinh dự cao quý nhất của quốc gia. Sân vận động của câu lạc bộ Dynamo Kyiv cũng được đổi tên thành [[Sân vận động Valeriy Lobanovskyi Dynamo|Sân vận động Valeriy Lobanovskyi]] để vinh danh những công lao to lớn của ông cho đội bóng. Thi hài của ông được chôn cất tại [[Nghĩa trang Baikove]] ở [[Holosiiv (huyện)|Holosiiv]], [[Kiev]] với một bức tượng và tượng đài ấn tượng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Sau khi vô địch [[UEFA Champions League 2002-03]] cùng với [[A.C. Milan]], huyền thoại bóng đá và học trò một thời của ông trong màu áo của Dynamo Kyiv là [[Andriy Shevchenko]] đã bay đến Kiev để đặt huy chương mà mình dành được cho người thầy cũ của mình.&amp;lt;ref name=&amp;quot;champ&amp;quot;&amp;gt;[http://photo.unian.net/eng/themes/1626 Events by themes: Persons. Valery Lobanovsky], [[UNIAN]] photoservice (ngày 9 tháng 1 năm 2009)&amp;lt;/ref&amp;gt; Năm 2005, [[Giải đấu tưởng niệm Valeriy Lobanovskyi]] được thành lập nhằm tưởng nhớ đến ông.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Cuộc sống cá nhân==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Могила Лобановського В.В. головного тренера збірної України з футболу.JPG|nhỏ|Mộ của Valery Lobanovsky tại nghĩa trang Baikovo]]&lt;br /&gt;
Lobanovsky được sinh ra ở Kiev trong gia đình gốc Ba Lan có bố mẹ là Vasyl Mykhailovych Lobanovsky và Oleksandra Maksymivna Boichenko. Vasyl Lobanovsky dấu vết nguồn gốc của mình cho gia đình szlachta Ba Lan của Lobko-Lobanowski. Ông kết hôn với Ada Lobanovskaya&amp;lt;ref name=&amp;quot;seventy&amp;quot;&amp;gt;[http://photo.unian.net/eng/themes/10879 Events by themes: 70th anniversary from the day of birth of Valeriy Lobanovskiy], [[UNIAN]] photoservice (ngày 6 tháng 1 năm 2009)&amp;lt;/ref&amp;gt; và có một cô con gái tên là Svitlana.&amp;lt;ref&amp;gt;[http://www.ffu.org.ua/ukr/teams/teams_main/1918/ «Футбольний прес-клуб»: напередодні старту] – Official website of the Football Federation of Ukraine, Accessed 11 ??? 2008 {{in lang|uk}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Ngoài ra, ông còn là cháu trai của nhà văn Ukraina và thủ lĩnh của [[Komsomol của Ukraina|Đoàn Thanh niên Cộng sản Lenin tại Ukraina]], [[Oleksandr Boichenko]].&lt;br /&gt;
==Thống kê sự nghiệp==&lt;br /&gt;
===Câu lạc bộ===&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;font-size:100%; text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=2 width=&amp;quot;100&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=2|Mùa&lt;br /&gt;
!colspan=2|Giải&lt;br /&gt;
!colspan=2|Cúp&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;40&amp;quot;|Trận&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;40&amp;quot;|Bàn thắng&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;40&amp;quot;|Trận&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;40&amp;quot;|Bàn thắng&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;40&amp;quot;|Trận&lt;br /&gt;
!width=&amp;quot;40&amp;quot;|Bàn thắng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=6|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1959|1959]]&lt;br /&gt;
|10||4||-||-||10||4&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1960|1960]]&lt;br /&gt;
|29||12||1||0||30||12&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1961|1961]]&lt;br /&gt;
|28||10||1||0||29||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1962|1962]]&lt;br /&gt;
|30||8||1||0||31||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1963|1963]]&lt;br /&gt;
|38||8||-||-||38||8&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1964|1964]]&lt;br /&gt;
|9||0||-||-||9||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng&lt;br /&gt;
!144!!42!!3!!0!!147!!42&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=2|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[FC Chornomorets Odesa|Chornomorets]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1965|1965]]&lt;br /&gt;
|28||10||-||-||28||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1966|1966]]&lt;br /&gt;
|31||5||4||5||35||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng&lt;br /&gt;
!59!!15!!4!!5!!63!!20&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=2|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;[[FC Shakhtar Donetsk|Shakhtar]]&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1967|1967]]&lt;br /&gt;
|32||9||2||1||34||10&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1968|1968]]&lt;br /&gt;
|18||5||1||1||19||6&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng&lt;br /&gt;
!50!!14!!3!!2!!53!!16&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=2|Tổng số sự nghiệp&lt;br /&gt;
!253!!71!!10!!7!!263!!78&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
===Cầu thủ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dynamo Kyiv&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải bóng đá vô địch Xô viết]] (1): [[Soviet Top League 1961|1961]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp Xô viết]] (1): [[Cúp Xô viết|1964]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Huấn luyện viên===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dnipro Dnipropetrovsk&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải Hạng nhất Xô viết]] (1): 1971&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Dynamo Kyiv&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu|Vô địch UEFA Cup]] (2): [[Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Â 1975|1975]], [[Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu 1986|1986]]&lt;br /&gt;
*[[Siêu cúp bóng đá châu Âu|Siêu cúp châu Âu]] (1): [[Siêu cúp bóng đá châu Âu 1975|1975]]&lt;br /&gt;
*[[Giải bóng đá vô địch Xô viết]] / [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Ukraina|Ukraina]] (12): [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1974|1974]], [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1975|1975]], [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1977|1977]], [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1980|1980]], [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1981|1981]], [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1985|1985]], [[Giải bóng đá vô địch Xô viết 1986|1986]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Ukraina 1996–97|1997]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Ukraina 1997-98|1998]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Ukraina 1998-99|1999]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Ukraina 1999–2000|2000]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Ukraina 2000-01|2001]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp Xô viết]] / [[Cúp bóng đá Ukraina|Ukraina]] (9): 1974, 1978, 1982, 1985, 1987, [[Chung kết Cúp Xô viết 1990|1990]], [[Cúp bóng đá Ukraina 1998|1998]], [[Cúp bóng đá Ukraina 1998-99|1999]], [[Cúp bóng đá Ukraina 1999-2000|2000]]&lt;br /&gt;
*[[Siêu Cúp Liên Xô]] (3): 1980, 1985, 1986.&lt;br /&gt;
*[[Cúp Cộng đồng các Quốc gia độc lập]] (3): [[Cúp Cộng đồng các Quốc gia độc lập 1997|1997]], [[Cúp Cộng đồng các Quốc gia độc lập 1998|1998]], [[Cúp Cộng đồng các Quốc gia độc lập 2002|2002]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Liên Xô&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Giải vô địch bóng đá châu Âu]]: Á quân [[Giải vô địch bóng đá châu Âu 1988|1988]]&lt;br /&gt;
===Cá nhân===&lt;br /&gt;
*[[Huấn luyện viên bóng đá châu Âu của năm]] (3 lần, kỷ lục): 1986, 1988, 1999&lt;br /&gt;
*[[Huấn luyện viên bóng đá châu Âu mùa giải]]: 1985–86&lt;br /&gt;
*[[World Soccer|Huấn luyện viên bóng đá vĩ đại nhất thế giới lần thứ tư của World Soccer]]: 2013&lt;br /&gt;
* [[ESPN FC]] xếp ông thứ 8 trong số các Huấn luyện viên vĩ đại nhất mọi thời đại: 2013&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |url=http://www.espn.co.uk/football/news/story/_/id/1515677/valeri-lobanovsky |ngày truy cập=2018-10-14 |tựa đề=Greatest Managers, No. 8: Lobanovsky |archive-date=2017-07-31 |archive-url=https://web.archive.org/web/20170731201225/http://www.espn.co.uk/football/news/story/_/id/1515677/valeri-lobanovsky |url-status=dead }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;[[France Football|Tạp chí France Football]]&amp;#039;&amp;#039; xếp ông là Huấn luyện viên đứng thứ 8 trong số các Huấn luyện viên vĩ đại nhất thế kỷ XX&amp;lt;ref name=&amp;quot;Top11&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |url=http://www.fcdynamo.kiev.ua/allnews/news/traven_2002go_valeriy_vasilovich/ |title=May 2002, Valeriy Lobanovskiy... |publisher=Dynamo Kyiv official website |date=ngày 4 tháng 5 năm 2017 |access-date =ngày 7 tháng 6 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Số liệu thống kê huấn luyện viên==&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=2|Đội&lt;br /&gt;
!rowspan=2|Từ năm&lt;br /&gt;
!rowspan=2|Tới năm&lt;br /&gt;
!colspan=5|Thông tin&amp;lt;ref&amp;gt;Banyas, V. &amp;#039;&amp;#039;[https://www.upl.ua/news/view/1918 Valeriy Lobanovskyi: 1317 games! (Валерій Лобановський: 1317 матчів!)] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20180508121821/https://www.upl.ua/news/view/1918 |date = ngày 8 tháng 5 năm 2018}}&amp;#039;&amp;#039; [[Ukrainian Premier League]]. ngày 7 tháng 5 năm 2018&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Số trận!!Thắng!!Hòa!!Thua!!Tỉ lệ thắng (%)&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[FC Dnipro Dnipropetrovsk|Dnipro Dnipropetrovsk]]&lt;br /&gt;
|align=left|1968&lt;br /&gt;
|align=left|1973&lt;br /&gt;
||213||108||54||51||{{#expr: 108/213 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
|align=left|1974&lt;br /&gt;
|align=left|1990&lt;br /&gt;
||681||356||199||126||{{#expr: 356/681 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
|align=left|1975&lt;br /&gt;
|align=left|1976&lt;br /&gt;
||19||11||4||4||{{#expr: 11/19 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|Ukraina Xô viết&lt;br /&gt;
|align=left|1979&lt;br /&gt;
|align=left|1979&lt;br /&gt;
||7||5||1||1||{{#expr: 5/7 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
|align=left|1982&lt;br /&gt;
|align=left|1983&lt;br /&gt;
||10||6||3||1||{{#expr: 6/10 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô|Liên Xô]]&lt;br /&gt;
|align=left|1986&lt;br /&gt;
|align=left|1990&lt;br /&gt;
||48||25||12||11||{{#expr: 25/48 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất|UAE]]&lt;br /&gt;
|align=left|1992&lt;br /&gt;
|align=left|1992&lt;br /&gt;
||12||6||3||3||{{#expr: 6/12 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Kuwait|Kuwait]]&lt;br /&gt;
|align=left|1993&lt;br /&gt;
|align=left|1996&lt;br /&gt;
||41||17||11||13||{{#expr: 17/41 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[FC Dynamo Kyiv|Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
|align=left|1997&lt;br /&gt;
|align=left|2002&lt;br /&gt;
||268||191||46||31||{{#expr: 191/268 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Ukraina|Ukraina]]&lt;br /&gt;
|align=left|2000&lt;br /&gt;
|align=left|2001&lt;br /&gt;
||18||6||7||5||{{#expr: 6/18 * 100 round 2}}&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|align=left|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Tổng&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|align=left|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;1968&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|align=left|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;2002&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;{{#expr:213+681+19+7+10+48+12+41+268+18}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;{{#expr:108+356+11+5+6+25+6+17+191+6}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;{{#expr:54+199+4+1+3+12+3+11+46+7}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;{{#expr:51+126+4+1+1+11+3+13+31+5}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;||&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;{{#expr: {{#expr:108+356+11+5+6+25+6+17+191+6}}/{{#expr:213+681+19+7+10+48+12+41+268+18}} * 100 round 2}}&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
{{Portal|Biography}}&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|Valeriy Lobanovskyi}}&lt;br /&gt;
* {{Find a Grave|6739671|Valeriy Lobanovsky}}&lt;br /&gt;
* {{KLISF|id=230817843921561|name=Valeriy Vasil&amp;#039;evich Lobanovskiy|archive-url=https://archive.today/20130729101947/http://www.klisf.ru/index.app?cmd=ln&amp;amp;lang=en&amp;amp;id=230817843921561}}&lt;br /&gt;
*&amp;#039;&amp;#039;[http://www.chicagotribune.com/sports/sns-rt-uk-soccer-euro-ukraine-lobanovskybre85l0j7-20120622,0,1249535.story Lobanovsky legacy lives on in Ukraine] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20210322062853/https://www.chicagotribune.com/ |date = ngày 22 tháng 3 năm 2021}}&amp;#039;&amp;#039; ([[Chicago Tribune]] article)&lt;br /&gt;
* [http://www.rusteam.permian.ru/players/lobanovsky.html All statistics for the Soviet Union at rusteam.ru] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200207123916/http://www.rusteam.permian.ru/players/lobanovsky.html |date=2020-02-07 }}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Navboxes&lt;br /&gt;
| title = Đội hình Liên Xô&lt;br /&gt;
| bg = #DD0000&lt;br /&gt;
| fg = White&lt;br /&gt;
| list1 =&lt;br /&gt;
{{Đội hình bóng đá Liên Xô tại Thế vận hội Mùa hè 1976}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Liên Xô tại Giải bóng đá vô địch thế giới 1986}}&lt;br /&gt;
{{Đội hình Liên Xô tại Giải bóng đá vô địch thế giới 1990}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{Huấn luyện viên vô địch Siêu cúp bóng đá châu Âu}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Lobanovskyi, Valeriy}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1939]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Mất năm 2002]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người nhận danh hiệu Anh hùng Ukraina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Shakhtar Donetsk]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huấn luyện viên bóng đá Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huấn luyện viên bóng đá Ukraina]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huấn luyện viên FC Dynamo Kyiv]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Huấn luyện viên Đội tuyển bóng đá quốc gia Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Đảng viên Đảng Cộng sản Liên Xô]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Liên Xô]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Pienny</name></author>
	</entry>
</feed>