<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Wahkare_Khety</id>
	<title>Wahkare Khety - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Wahkare_Khety"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Wahkare_Khety&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T12:39:32Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Wahkare_Khety&amp;diff=6419181&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;SongVĩ.Bot II: Task 3: Sửa lỗi chung (GeneralFixes1) (#TASK3QUEUE)</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Wahkare_Khety&amp;diff=6419181&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2023-09-21T04:35:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:SongV%C4%A9.Bot_II&quot; title=&quot;Thành viên:SongVĩ.Bot II&quot;&gt;Task 3&lt;/a&gt;: Sửa lỗi chung (GeneralFixes1) (#TASK3QUEUE)&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox pharaoh&lt;br /&gt;
| name=Wahkarê Khety&lt;br /&gt;
| reign= khoảng 50 năm&lt;br /&gt;
| alt_name= Achthoês,&amp;lt;ref name=WGW/&amp;gt; Khety III&lt;br /&gt;
| horus=&lt;br /&gt;
| horus_hiero=&lt;br /&gt;
| nebty_hiero=&lt;br /&gt;
| nebty=&lt;br /&gt;
| prenomen= Wahkare Khety&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;W3ḥ-k3-Rˁ-htj(j)&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;[[ka (linh hồn của người Ai Cập)|ka]]&amp;#039;&amp;#039; của [[Ra]] được tẩy uế, vị vua thần thánh&lt;br /&gt;
| prenomen_hiero= &amp;lt;hiero&amp;gt;N5-V29-D28-X:t-i-i&amp;lt;/hiero&amp;gt;&lt;br /&gt;
| golden=&lt;br /&gt;
| golden_hiero=&lt;br /&gt;
| nomen= Khety&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;ẖtj(j)&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt; Vị vua thần thánh&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;&amp;lt;-X:t-i-i-&amp;gt;&amp;lt;/hiero&amp;gt;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cuộn giấy cói Turin&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;lt;hiero&amp;gt;&amp;lt;-F32:t-A50-U33-i-G7-HASH-&amp;gt;&amp;lt;/hiero&amp;gt;&amp;lt;br/&amp;gt;Khety&amp;lt;br/&amp;gt;&amp;#039;&amp;#039;ẖtj(j)&amp;#039;&amp;#039;&amp;lt;br/&amp;gt; Vị vua thần thánh&lt;br /&gt;
| nomen_hiero =&lt;br /&gt;
| predecessor= có thể là [[Qakare Ibi]] hoặc [[Wadjkare]] (nếu là vương triều thứ ̣9);&amp;lt;br&amp;gt;[[Neferkare VIII]] (nếu là vương triều thứ 10)&lt;br /&gt;
| successor= không chắc chắn (Nếu là vương triều thứ 9);&amp;lt;br&amp;gt; [[Merikare]] (Nếu là vương triều thứ 10)&lt;br /&gt;
| dynasty= [[Vương triều thứ Chín của Ai Cập|vương triều thứ 9]] hoặc [[Vương triều thứ Mười của Ai Cập|vương triều thứ 10]]&lt;br /&gt;
| father = &lt;br /&gt;
| mother = &lt;br /&gt;
| spouse= &lt;br /&gt;
| children=Merikare?&lt;br /&gt;
| image=Coffin Nefri Wahkare Lacau.jpg&lt;br /&gt;
| caption=Cỗ quan tài ngoài cùng của viên quản gia Nefri, mà trên đó đồ hình của Wahkare Khety đã được tìm thấy (Cairo CG 28088)&lt;br /&gt;
| image_size = 230px&lt;br /&gt;
| monuments =&lt;br /&gt;
| burial= &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Wahkare Khety&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; là một vị [[pharaon]] của [[Ai Cập cổ đại]] thuộc [[Vương triều thứ Chín của Ai Cập|vương triều thứ 9]] hoặc [[Vương triều thứ Mười của Ai Cập|vương triều thứ 10]] trong [[thời kỳ Chuyển tiếp thứ Nhất]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh tính==&lt;br /&gt;
Danh tính của Wahkare Khety là vấn đề gây tranh cãi. Trong khi một số học giả cho rằng ông là người đã sáng lập ra vương triều thứ 9,&amp;lt;ref&amp;gt;[[Jürgen von Beckerath]], &amp;#039;&amp;#039;Handbuch der Ägyptischen Königsnamen&amp;#039;&amp;#039;, 2nd edition, Mainz, 1999, p. 74.&amp;lt;/ref&amp;gt; nhiều người khác lại đặt ông vào vương triều thứ 10 tiếp theo.&amp;lt;ref name=CAH996&amp;gt;[[William C. Hayes]], in &amp;#039;&amp;#039;[[The Cambridge Ancient History]]&amp;#039;&amp;#039;, vol 1, part 2, 1971 (2008), Cambridge University Press, {{ISBN|0-521-077915}}, p. 996.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[[Nicolas Grimal]], &amp;#039;&amp;#039;A History of Ancient Egypt&amp;#039;&amp;#039;, Oxford, Blackwell Books, 1992, p. 144–47.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=rice&amp;gt;Michael Rice, &amp;#039;&amp;#039;Who is who in Ancient Egypt&amp;#039;&amp;#039;, 1999 (2004), Routledge, London, {{ISBN|0-203-44328-4}}, p. 7.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Margaret Bunson, &amp;#039;&amp;#039;Encyclopedia of Ancient Egypt&amp;#039;&amp;#039;. Infobase Publishing, 2009, {{ISBN|1438109970}}, p. 202.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giả thuyết vương triều thứ 9===&lt;br /&gt;
Nếu Wahkare Khety là người đã sáng lập ra [[Vương triều thứ Chín của Ai Cập|vương triều thứ 9]], ông có thể được đồng nhất với vị vua có tên gọi theo tiếng Hy Lạp là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Achthoês&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, người sáng lập vương triều này theo [[Manetho]]. Manetho thuật lại rằng: &amp;lt;blockquote&amp;gt;&amp;quot;Vị vua đầu tiên trong số họ [các vị vua], Achthoês, hành xử độc ác hơn cả vị tiên vương của mình, đã gây ra những nỗi thống khổ cho người dân của toàn bộ Ai Cập, nhưng sau đó ông ta bị trừng phạt bởi sự điên loạn và bị giết chết bởi một con [[cá sấu sông Nile|cá sấu]].&amp;quot;&amp;lt;ref name=WGW&amp;gt;William Gillian Waddell: &amp;#039;&amp;#039;Manetho (= The Loeb classical library. Bd. 350)&amp;#039;&amp;#039;. Harvard University Press, Cambridge (Mass.) 2004 (Reprint), {{ISBN|0-674-99385-3}}, p. 61.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;Margaret Bunson, op. cit., p. 355.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;/blockquote&amp;gt;&lt;br /&gt;
Nếu giả thuyết này là đúng, Wahkare Khety có thể là một hoàng tử [[Herakleopolis Magna|Herakleopolis]], ông đã lợi dụng sự suy yếu của các vị vua [[Memphis, Ai Cập|Memphite]] thuộc [[Vương triều thứ Bảy và thứ Tám của Ai Cập|vương triều thứ 8]] để chiếm lấy ngai vàng của khu vực Trung và [[Hạ Ai Cập]] vào khoảng năm 2150 TCN. Giả thuyết này được xác nhận bởi những dòng chữ khắc cùng thời nhắc đến phía bắc, vương quốc của phe Herakleopolis như là &amp;#039;&amp;#039;triều đại của Khety&amp;#039;&amp;#039;,&amp;lt;ref&amp;gt;[[Stephan Seidlmayer]], [[Ian Shaw (Egyptologist)|Ian Shaw]], &amp;#039;&amp;#039;The Oxford History of Ancient Egypt&amp;#039;&amp;#039;, {{ISBN|978-0-19-280458-7}}, p. 128.&amp;lt;/ref&amp;gt; mặc dù nó chỉ chứng minh rằng người sáng lập nên vương triều thứ ̣9 là một Khety, nhưng không nhất thiết là Wahkare Khety.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Giả thuyết vương triều thứ 10===&lt;br /&gt;
Nhiều học giả thay vào đó tin rằng Wahkare Khety là một vị vua thuộc vương triều thứ 10, đồng nhất ông với vua Khety người được cho là tác giả của &amp;#039;&amp;#039;[[Lời chỉ dạy dành cho vua Merikare]]&amp;#039;&amp;#039; nổi tiếng, do đó đặt ông giữa triều đại của [[Neferkare VIII]] và [[Merikare]]. Trong sự phục dựng này, Wahkare là vị vua Herakleopolis cuối cùng mang tên là &amp;#039;&amp;#039;Khety&amp;#039;&amp;#039;, và vị vua Achthoês độc ác, người sáng lập nên vương triều thứ 9, được đồng nhất với [[Meryibre Khety]], và &amp;#039;&amp;#039;triều đại của Khety&amp;#039;&amp;#039; thay vào đó phải nhắc tới ông ta.&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Từ &amp;#039;&amp;#039;những lời chỉ dạy&amp;#039;&amp;#039;, chúng ta biết được rằng Wahkare Khety đã liên minh với các [[nomarch]] của Hạ Ai Cập và thành công trong việc đẩy lùi những &amp;quot;người Châu Á&amp;quot; du mục mà đã lang thang ở vùng [[châu thổ sông Nile]] suốt nhiều thế hệ. Những vị nomarch này mặc dù công nhận quyền lực của Wahkare, đã cai trị &amp;#039;&amp;#039;trên thực tế&amp;#039;&amp;#039; nhiều hơn hoặc ít độc lập. Sự trục xuất những người châu Á đã cho phép thiết lập những khu định cư mới và các công sự phòng ngự ở khu vực biên giới phía đông bắc, cũng như tái lập lại thương mại với khu vực bờ biển Cận Đông.&amp;lt;ref&amp;gt;William C. Hayes, op. cit., p. 466.&amp;lt;/ref&amp;gt; Tuy nhiên, Wahkare đã cảnh báo Merikare không được sao nhãng việc bảo vệ các khu vực biên giới này, bởi vì &amp;quot;người Châu Á&amp;quot; vẫn còn được cho là một mối đe dọa.&amp;lt;ref&amp;gt;William C. Hayes, op. cit., p. 237.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;br&amp;gt;&lt;br /&gt;
Ở phía Nam, Wahkare và vị nomarch trung thành của [[Asyut]] là [[Tefibi]] đã tái chiếm lại thành phố [[Thinis]], trước đó đã bị chiếm giữ bởi phe [[Thebes, Ai Cập|Thebes]] dưới sự lãnh đạo của [[Intef II]]; Tuy nhiên, binh lính của Herakleopolis đã cướp bóc khu [[nghĩa địa]] thiêng liêng của Thinis, một tội ác nghiêm trọng mà đáng tiếc lại được bản thân Wahkare thuật lại, điều này là nguyên nhân dẫn đến sự phản công tức thì của phe Thebes, sau đó họ cuối cũng đã chiếm được &amp;#039;&amp;#039;[[Nome (Ai Cập)|nomos]]&amp;#039;&amp;#039; Thinis. Sau những sự kiện này, Wahkare Khety đã quyết định từ bỏ chính sách gây chiến và bắt đầu một thời kỳ chung sống hòa bình với vương quốc phía Nam, mà đã kéo dài cho tới một phần triều đại của vị vua kế vị ông là Merikare, người đã kế tục triều đại lâu dài – Năm thập kỷ – của Wahkare.&amp;lt;ref&amp;gt;William C. Hayes, op. cit., pp. 466–67.&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
==Chứng thực==&lt;br /&gt;
Không có bằng chứng cùng thời nào có mang tên của ông. Đồ hình của ông xuất hiện trên một cỗ quan tài bằng gỗ thuộc [[Vương triều thứ Mười Hai của Ai Cập|vương triều thứ 12]] được khắc cùng với các [[Văn khắc quan tài]], ban đầu nó được làm cho một người quản gia tên là Nefri, cỗ quan tài này được tìm thấy tại [[Deir el-Bersha]] và ngày nay nằm tại [[Bảo tàng Cairo]] (CG 28088).&amp;lt;ref&amp;gt;[[Pierre Lacau]], &amp;#039;&amp;#039;[https://archive.org/details/sarcophagesant02laca Sarcophages antérieurs au Nouvel Empire&amp;#039;&amp;#039;, tome II], Cairo, 1903, pp. 10–20.&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;[[Alan Gardiner]], &amp;#039;&amp;#039;Egypt of the Pharaohs, an introduction&amp;#039;&amp;#039;. Oxford University Press 1961, p. 112&amp;lt;/ref&amp;gt; Trên cỗ quan tài này, tên của Wahkare Khety đã được tìm thấy ở vị trí trước kia là của Nefri, nhưng chúng ta không rõ liệu rằng những văn khắc này ban đầu được khắc cho nhà vua, hoặc chúng chỉ đơn giản là được sao chép lại sau này từ một nguồn nào đó sớm hơn.&amp;lt;ref name=TSL&amp;gt;[[Thomas Schneider (Egyptologist)|Thomas Schneider]], &amp;#039;&amp;#039;Lexikon der Pharaonen&amp;#039;&amp;#039;. Albatros, Düsseldorf 2002, {{ISBN|3-491-96053-3}}, p. 172.&amp;lt;/ref&amp;gt; Tên của ông có thể cũng được chứng thực trong [[Danh sách vua Turin|Cuộn giấy cói Turin]].&amp;lt;ref name=TSL/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Chú thích==&lt;br /&gt;
{{Thể loại Commons|Khety Wahkare}}&lt;br /&gt;
{{tham khảo}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Pharaon}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pharaon Vương triều thứ Chín của Ai Cập]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Pharaon Vương triều thứ Mười của Ai Cập]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;SongVĩ.Bot II</name></author>
	</entry>
</feed>