<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Woodensky_Pierre</id>
	<title>Woodensky Pierre - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Woodensky_Pierre"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Woodensky_Pierre&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:09:46Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Woodensky_Pierre&amp;diff=7948022&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;Penningon: /* Liên kết ngoài */</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Woodensky_Pierre&amp;diff=7948022&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-06-24T22:58:11Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;&lt;span class=&quot;autocomment&quot;&gt;Liên kết ngoài&lt;/span&gt;&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Short description|Cầu thủ bóng đá người Haiti (sinh năm 2004)}}&lt;br /&gt;
{{Use dmy dates|date=May 2026}}&lt;br /&gt;
{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Woodensky Pierre&lt;br /&gt;
| full_name = Olivier Woodensky Pierre&lt;br /&gt;
| image = &lt;br /&gt;
| caption = &lt;br /&gt;
| height = 1,80 m &lt;br /&gt;
| birth_date = {{Birth date and age|df=yes|2004|12|30}}&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Cité Soleil]], [[Port-au-Prince]], Haiti&lt;br /&gt;
| position = [[Tiền vệ phòng ngự]]&lt;br /&gt;
| currentclub = [[Violette AC]]&lt;br /&gt;
| clubnumber = 27&lt;br /&gt;
| youthyears1 = &lt;br /&gt;
| youthclubs1 = [[Violette AC]]&lt;br /&gt;
| years1 = 2021–2023&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[Violette AC]]&lt;br /&gt;
| caps1 = &lt;br /&gt;
| goals1 = &lt;br /&gt;
| years2 = 2024–2025&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Real Hope FA]]&lt;br /&gt;
| caps2 = &lt;br /&gt;
| goals2 = &lt;br /&gt;
| years3 = 2025–&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[Violette AC]]&lt;br /&gt;
| caps3 = &lt;br /&gt;
| goals3 = &lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2022&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá U-20 quốc gia Haiti|U-20 Haiti]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 4 &lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 0&lt;br /&gt;
| nationalyears2 = 2026–&lt;br /&gt;
| nationalteam2 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti|Haiti]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps2 = 1&lt;br /&gt;
| nationalgoals2 = 0&lt;br /&gt;
| pcupdate = &lt;br /&gt;
| ntupdate = 31 March 2026 &lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Olivier Woodensky Pierre&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; (sinh ngày 30 tháng 12 năm 2004) là một cầu thủ bóng đá người Haiti hiện đang thi đấu ở vị trí [[tiền vệ phòng ngự]] cho câu lạc bộ [[Violette AC]] tại [[Ligue Haïtienne|Giải vô địch bóng đá Haiti]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti|đội tuyển quốc gia Haiti]]. Anh nổi lên như một trong những tài năng trẻ triển vọng nhất của bóng đá Haiti trong thập niên 2020, đồng thời là cầu thủ duy nhất trong đội hình tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]] đang thi đấu tại giải vô địch quốc gia nội địa. Hành trình đến với World Cup của Pierre cũng gây chú ý bởi những khó khăn trong việc xin thị thực nhập cảnh Hoa Kỳ, giữa bối cảnh đất nước anh đang chìm trong khủng hoảng chính trị và bạo lực băng đảng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tiểu sử và bối cảnh xã hội ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Xuất thân và gia đình ===&lt;br /&gt;
Woodensky Pierre sinh ra tại [[Cité Soleil]], một khu ổ chuột ven biển nghèo khó và bạo lực bậc nhất tại thủ đô [[Port-au-Prince]], Haiti. Khu vực này từ lâu đã được biết đến là thành trì của các băng đảng tội phạm có vũ trang, nơi thường xuyên xảy ra các vụ thảm sát, cưỡng hiếp tập thể và nạn đói.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://apnews.com/article/haiti-world-cup-woodensky-pierre-us-visa-soccer-29410017451c0525b0c43122b6494271|tựa đề=Sole player who lives in Haiti awaits US visa as his squad prepares for the World Cup in Florida|tác giả=|ngày=27 May 2026|website=AP News|ngày truy cập=10 June 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Theo ước tính của [[Tổ chức Di cư Quốc tế|Tổ chức Di cư Quốc tế (IOM)]] thuộc Liên Hợp Quốc, bạo lực tại khu vực này đã khiến hơn 5.300 người phải di dời trong năm 2026.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt; Dù lớn lên trong môi trường đầy rẫy nguy hiểm và bất ổn, Pierre vẫn sớm bộc lộ năng khiếu bóng đá và được gia đình ủng hộ theo đuổi sự nghiệp thể thao để thoát khỏi cảnh nghèo đói. Mẹ của anh là một trong những người ủng hộ nhiệt thành nhất, thường xuyên xuất hiện để động viên con trai trong những dịp quan trọng, như khi anh lên đường sang Hoa Kỳ dự World Cup.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mint&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.livemint.com/sports/football-news/woodensky-pierres-dreams-set-to-come-true-after-us-grants-visa-to-haitis-only-domestic-star-at-fifa-world-cup-11780489855605.html|tựa đề=Woodensky Pierre&amp;#039;s dreams set to come true after US grants visa to Haiti&amp;#039;s only domestic star at FIFA World Cup 2026|tác giả=|ngày=3 June 2026|website=Mint|ngày truy cập=10 June 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Bối cảnh chính trị và xã hội tại Haiti giai đoạn 2025–2026 ===&lt;br /&gt;
Thời điểm Pierre cùng đội tuyển Haiti giành quyền tham dự World Cup 2026 cũng là lúc đất nước này lâm vào cuộc khủng hoảng an ninh trầm trọng chưa từng có. Các băng đảng kiểm soát khoảng 70% diện tích thủ đô Port-au-Prince, bao vây và tấn công cả sân vận động quốc gia Stade Sylvio Cator, buộc đội tuyển Haiti phải chơi các trận đấu trên sân nhà trong khuôn khổ vòng loại tại [[Curaçao]] - một điều chưa từng có tiền lệ trong lịch sử vòng loại World Cup.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt; Mặc dù vậy, chiến tích vượt qua vòng loại để kết thúc 52 năm chờ đợi (kể từ lần đầu tiên và duy nhất năm 1974) đã trở thành nguồn cảm hứng lớn đối với người dân Haiti, vốn đang sống trong tuyệt vọng.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Pierre từng chia sẻ qua người phát ngôn Liên đoàn bóng đá Haiti, ông Thecieux Jeanty, rằng anh cảm thấy &amp;quot;tự hào&amp;quot; khi được đại diện cho đất nước tại sân chơi lớn nhất hành tinh, đồng thời hy vọng màn trình diễn của bản thân có thể giúp anh tìm kiếm một bến đỗ mới ở nước ngoài sau giải đấu.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt; Những phát biểu này phản ánh thực tế rằng các cầu thủ nội địa Haiti đang phải đối mặt với áp lực kép: vừa thi đấu trong môi trường thiếu an toàn, vừa khao khát được xuất ngoại để phát triển sự nghiệp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp câu lạc bộ ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Những năm đầu tại Violette AC ===&lt;br /&gt;
Pierre trưởng thành từ lò đào tạo trẻ của [[Violette AC]], một trong những câu lạc bộ giàu truyền thống nhất Haiti, có biệt danh &amp;quot;Le Vieux Tigre&amp;quot; (Lão hổ).&amp;lt;ref name=&amp;quot;haititempo&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://haititempo.com/foot-selection-woodensky-pierre-la-fierte-de-la-d1-haitienne-au-mondial/|tựa đề=Foot – Sélection : Woodensky Pierre, la fierté de la D1 Haïtienne au Mondial|tác giả=|ngày=15 May 2026|website=Haiti Tempo|ngày truy cập=10 June 2026|language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh được đôn lên đội một từ năm 2021 và nhanh chóng chiếm được niềm tin của ban huấn luyện nhờ lối chơi phòng ngự chắc chắn và khả năng thu hồi bóng tốt. Trong giai đoạn 2021–2023, Pierre đã cùng Violette AC giành một số danh hiệu ở đấu trường quốc nội, song số liệu thống kê cụ thể về số lần ra sân và bàn thắng không được công bố chính thức do hệ thống thống kê của giải Ligue Haïtienne còn nhiều hạn chế.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Real Hope FA (2024–2025) ===&lt;br /&gt;
Vào tháng 10 năm 2024, Pierre chuyển sang khoác áo [[Real Hope FA]] theo một bản hợp đồng có thời hạn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;RealHope&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://sportpassioninfo.com/un-effectif-renouvele-pour-le-real-hope-fa/|tựa đề=Un effectif renouvelé pour le Real Hope FA|tác giả=|ngày=11 October 2024|website=Sport Passion Info|ngày truy cập=10 June 2026|language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây được xem là bước đi chiến lược nhằm giúp anh có cơ hội cọ xát nhiều hơn, bởi Real Hope FA thời điểm đó đang có tham vọng cạnh tranh các danh hiệu cao nhất. Dù không thể cùng đội bóng mới giành chức vô địch Ligue Haïtienne, Pierre vẫn duy trì được phong độ ổn định và ghi dấu ấn ở [[Cúp vô địch các câu lạc bộ CONCACAF 2025|Cúp vô địch các câu lạc bộ CONCACAF 2025]], nơi Real Hope FA thi đấu với các đại diện đến từ Mexico. Theo thống kê từ ESPN, tại giải đấu này, Pierre đã có 3 lần ra sân (2 lần đá chính, 1 lần vào sân thay người) và đóng góp 1 pha kiến tạo dù không ghi bàn.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ESPN&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.espn.com/soccer/player/_/id/359946/woodensky-pierre|tựa đề=Woodensky Pierre - Real Hope Midfielder|tác giả=|ngày=|website=ESPN|ngày truy cập=10 June 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Trở lại Violette AC và mùa giải 2025–26 ===&lt;br /&gt;
Sau một mùa giải cùng Real Hope FA, Pierre trở lại Violette AC vào nửa đầu năm 2025.&amp;lt;ref name=&amp;quot;haititempo&amp;quot;/&amp;gt; Ngay lập tức, anh trở thành trụ cột không thể thay thế trong sơ đồ chiến thuật của huấn luyện viên mới. Mùa giải 2025–26 chứng kiến sự thống trị tuyệt đối của Violette AC ở cả hai giai đoạn Série d&amp;#039;Ouverture (khai mạc) và Série de Clôture (bế mạc).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Giai đoạn Série d&amp;#039;Ouverture (khai mạc) ====&lt;br /&gt;
Trong giai đoạn đầu mùa, Violette AC kết thúc vòng bảng ở vị trí nhất bảng phía Nam, sau đó vượt qua vòng play-off để vào chung kết gặp Baltimore SC. Ở trận chung kết lượt đi hòa 0–0, Pierre thi đấu tập trung và có pha tắc bóng thành công ngay trong vòng cấm địa, giúp Violette giữ sạch lưới. Lượt về trên sân [[Parc Sainte-Thérèse]] ở [[Pétion-Ville]], Violette thắng 2–1 để lên ngôi vô địch.&amp;lt;ref name=&amp;quot;HaitiTimes&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://haitiantimes.com/2026/02/15/violette-haitian-football-league-title-2026/|tựa đề=Violette tops Baltimore 2-1 to claim Haitian League opening season title|tác giả=|ngày=15 February 2026|website=Haiti Times|ngày truy cập=10 June 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Mặc dù danh hiệu &amp;quot;Cầu thủ xuất sắc nhất&amp;quot; của giai đoạn này thuộc về chân sút Claudeson Stanley Céus (Racing Gonaïves),&amp;lt;ref name=&amp;quot;HaitiTimes&amp;quot;/&amp;gt; Pierre vẫn được chuyên trang Inside Caribbean Football vinh danh trong đội hình tiêu biểu của giải đấu.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Giai đoạn Série de Clôture (bế mạc) ====&lt;br /&gt;
Sang giai đoạn lượt về, Pierre tiếp tục thể hiện phong độ ấn tượng. Anh ghi bàn thắng duy nhất trong trận derby thành Port-au-Prince trước [[Racing CH]] ở vòng 4, một pha dứt điểm từ xa được mô tả là &amp;quot;không thể cản phá&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;haititempo&amp;quot;/&amp;gt; Violette AC giành ngôi đầu bảng với thành tích bất bại, sau đó đánh bại [[Don Bosco FC]] ở bán kết và một lần nữa vượt qua Baltimore SC ở chung kết để hoàn tất cú đúp danh hiệu. Kết thúc mùa giải, Woodensky Pierre được bầu chọn là &amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Cầu thủ xuất sắc nhất Série de Clôture&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;, một phần thưởng ghi nhận vai trò then chốt của anh trong hệ thống phòng ngự và lối chơi pressing tầm cao của đội bóng.&amp;lt;ref name=&amp;quot;haititempo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Thành tích châu lục ====&lt;br /&gt;
Tại đấu trường CONCACAF, Violette AC đại diện cho Haiti tham dự [[Cúp vô địch các câu lạc bộ CONCACAF 2026|Cúp vô địch các câu lạc bộ CONCACAF 2026]] với tư cách là nhà vô địch Ligue Haïtienne. Đội lọt vào vòng 1/8 nhưng để thua trước [[Cruz Azul]] của Mexico với tổng tỷ số 0–7 sau hai lượt trận. Pierre đá chính cả hai trận, nhận một thẻ vàng và có chỉ số chuyền bóng chính xác đạt 78%.&amp;lt;ref name=&amp;quot;ESPN&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Sự nghiệp quốc tế ==&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Cấp độ U-20 ===&lt;br /&gt;
Pierre lần đầu khoác áo đội tuyển U-20 Haiti tại [[Giải vô địch bóng đá U-20 CONCACAF 2022|Giải vô địch U-20 CONCACAF 2022]]. Trong giải đấu này, anh ra sân 4 trận đấu và gây ấn tượng mạnh với vai trò &amp;quot;người quét&amp;quot; trước hàng phòng ngự. Ở trận hòa 0–0 trước U-20 Mexico, Pierre được bình chọn là cầu thủ xuất sắc nhất trận khi có 11 lần thu hồi bóng thành công và 3 pha tắc bóng chính xác.&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20Ferisports&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://ferisports.com/foot-selection-u20-woodensky-olivier-pierre-un-median-defensif-a-surveiller/|tựa đề=Foot - Sélection U20 : Woodensky Olivier Pierre, un médian défensif à surveiller !|tác giả=|ngày=26 June 2022|website=Ferisports|ngày truy cập=10 June 2026|language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Nhờ màn trình diễn ấn tượng, anh được các cổ động viên Haiti đặt cho biệt danh &amp;quot;[[Carlos Henrique Casimiro|Casemiro]] người Haiti&amp;quot; (Casemiro haïtien) do phong cách chơi bóng mạnh mẽ và khả năng đánh chặn xuất sắc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20Ferisports&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đội tuyển quốc gia và hành trình đến World Cup 2026 ===&lt;br /&gt;
Pierre lần đầu được triệu tập lên đội tuyển quốc gia Haiti vào tháng 3 năm 2026 cho hai trận giao hữu gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Tunisia|Tunisia]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Iceland|Iceland]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20HaitiTempo&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://haititempo.com/foot-selection-u20-woodensky-pierre-fleuron-de-la-nouvelle-vague-haitienne/|tựa đề=Foot – Sélection U20: Woodensky Pierre, fleuron de la nouvelle vague haïtienne !|tác giả=|ngày=24 June 2022|website=Haiti Tempo|ngày truy cập=10 June 2026|language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh có trận ra mắt chính thức vào ngày 31 tháng 3, vào sân thay thế cho tiền vệ [[Leverton Pierre]] (không có quan hệ họ hàng) dính chấn thương ở phút thứ 37 trong trận gặp Iceland. Trận đấu kết thúc với tỷ số hòa 1–1, và Pierre được chấm điểm 6.9 từ Sofascore nhờ sự chắc chắn trong phòng ngự.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://letemoinhaiti.com/une-entree-reussie-et-convaincante-pour-woodensky-pierre-en-selection/|tựa đề=Une entrée réussie et convaincante pour Woodensky Pierre en sélection !|tác giả=|ngày=4 April 2026|website=Le Témoin|ngày truy cập=10 June 2026|language=fr}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Vào tháng 5 năm 2026, huấn luyện viên trưởng [[Sébastien Migné]] đã điền tên Pierre vào danh sách 26 cầu thủ Haiti tham dự [[Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;WorldCupSquad&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.facebook.com/fhfhaiti/posts/pfbid0sgioyXTC9xmDjdqqPgHtmLPVWu2j7R1KG3hQC8pNZhQgiNRGHixSVMp9aPjKYKxAl|tựa đề=Lis Ofisyèl Grenadye yo pou Mondyal 2026|tác giả=|ngày=15 May 2026|website=Facebook - Liên đoàn bóng đá Haiti|ngày truy cập=10 June 2026|language=ht}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Đây là lần thứ hai trong lịch sử Haiti góp mặt tại World Cup, sau lần đầu tiên năm 1974, đồng thời chấm dứt chuỗi 52 năm vắng bóng. Pierre là cầu thủ duy nhất trong đội hình thi đấu tại giải vô địch quốc gia Haiti, trong khi 25 cái tên còn lại đều đang chơi bóng ở nước ngoài (chủ yếu tại Pháp, Anh, Bồ Đào Nha, Canada và Hoa Kỳ).&amp;lt;ref name=&amp;quot;haititempo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==== Khủng hoảng thị thực ====&lt;br /&gt;
Ngay sau khi danh sách chính thức được công bố, vấn đề thị thực nhập cảnh Hoa Kỳ đã trở thành rào cản lớn đối với Pierre và gần một tá quan chức của Liên đoàn bóng đá Haiti. Hoa Kỳ dưới thời Tổng thống Donald Trump đã mở rộng lệnh hạn chế đi lại đối với công dân của một số quốc gia, trong đó có Haiti.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt; Mặc dù có ngoại lệ dành cho &amp;quot;người tham gia các sự kiện thể thao lớn&amp;quot;, quá trình xét duyệt vẫn diễn ra chậm chạp.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Trong khi 25 đồng đội đã hội quân và tập luyện tại [[Port St. Lucie]], Florida từ ngày 24 tháng 5, Pierre buộc phải tự tập luyện đơn độc trên một sân cỏ nhân tạo ở Pétion-Ville, ngoại ô thủ đô.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt; Người phát ngôn Thecieux Jeanty đã nhiều lần bày tỏ sự lo lắng và hy vọng Pierre &amp;quot;sẽ không phải sống ở Haiti sau World Cup&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt; Chỉ đến ngày 2 tháng 6, Pierre mới nhận được visa vào phút chót và bay từ [[Cap-Haïtien]] đến [[Sân bay quốc tế Miami|Miami]] ngay trong đêm, kịp thời tham dự trận giao hữu cuối cùng trước New Zealand. Anh được đông đảo người hâm mộ Haiti chào đón tại sân vận động, và hình ảnh ôm mẹ trước giờ lên máy bay đã lan truyền rộng rãi trên mạng xã hội.&amp;lt;ref name=&amp;quot;Mint&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Phong cách thi đấu ==&lt;br /&gt;
Pierre được đánh giá là một &amp;quot;tiền vệ phòng ngự hiện đại&amp;quot; (&amp;#039;&amp;#039;médian défensif moderne&amp;#039;&amp;#039;) với thể hình lý tưởng (1,80 m) cùng khả năng đọc tình huống và thu hồi bóng xuất sắc.&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20Ferisports&amp;quot;/&amp;gt; Mặc dù ít khi ghi bàn (chưa từng ghi bàn cho đội tuyển quốc gia và chỉ có một số pha lập công ở cấp độ câu lạc bộ), anh bù lại bằng khả năng triển khai bóng từ tuyến dưới lên phía trên. Các bài phân tích từ giải U-20 CONCACAF chỉ ra rằng Pierre có tỷ lệ chuyền bóng chính xác đạt 85%, với 42% trong số đó là những đường chuyền dài vượt tuyến.&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20HaitiTempo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Theo nhận xét của chuyên trang Ferisports, điểm mạnh nhất của Pierre là &amp;quot;khả năng đọc tình huống nhanh, chọn vị trí thông minh và những pha can thiệp quyết liệt nhưng đầy kỹ thuật&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20Ferisports&amp;quot;/&amp;gt; Anh thường được so sánh với [[N&amp;#039;Golo Kanté]] nhờ tầm hoạt động rộng, hoặc [[Casemiro]] nhờ khả năng tắc bóng dứt khoát. Trong màu áo Violette AC mùa giải 2025–26, Pierre đứng thứ hai giải đấu về số lần tắc bóng thành công (54 lần) và thứ ba về số lần đánh chặn (38 lần).&amp;lt;ref name=&amp;quot;haititempo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đánh giá và di sản ==&lt;br /&gt;
Mặc dù chỉ mới 21 tuổi và có ít kinh nghiệm thi đấu quốc tế, Woodensky Pierre đã trở thành biểu tượng cho khát vọng vươn lên của bóng đá Haiti trong bối cảnh khủng hoảng. Nhà báo Jacqueline Charles của [[Miami Herald]] nhận xét: &amp;quot;Câu chuyện của Pierre là một trong những câu chuyện cảm động nhất của World Cup 2026. Anh ấy không chỉ là một cầu thủ, mà còn là niềm hy vọng cho một thế hệ trẻ Haiti đang tìm kiếm cơ hội để vươn mình ra thế giới&amp;quot;.&amp;lt;ref name=&amp;quot;NewsGazette&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích web|url=https://www.news-gazette.com/haiti-player-s-us-visa-ordeal-reveals-obstacles-facing-some-world-cup-countries/article_850a9f7e-97d3-5a16-b4f0-795ecaf98e84.html|tựa đề=Haiti player&amp;#039;s US visa ordeal reveals obstacles facing some World Cup countries|tác giả=|ngày=3 June 2026|website=News Gazette|ngày truy cập=10 June 2026}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tuy nhiên, một số ý kiến chỉ ra rằng việc Pierre chưa từng thi đấu ở một giải đấu chuyên nghiệp ngoài Haiti có thể là điểm yếu khi phải đối đầu với những ngôi sao hàng đầu thế giới tại World Cup. Huấn luyện viên Sébastien Migné bảo vệ quyết định triệu tập anh bằng cách nhấn mạnh: &amp;quot;Tôi cần những cầu thủ hiểu rõ tinh thần chiến đấu của Haiti. Woodensky đã chứng minh điều đó qua từng trận đấu tại giải quốc nội, trong những điều kiện khắc nghiệt nhất.&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;AP-1&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Đời tư ==&lt;br /&gt;
Pierre là tín đồ Công giáo, anh thường làm dấu thánh giá trước khi bước vào sân. Anh ủng hộ các hoạt động từ thiện tại địa phương, đặc biệt là các dự án hỗ trợ trẻ em nghèo ở Cité Soleil tiếp cận với bóng đá. Trong một phỏng vấn hiếm hoi, anh chia sẻ: &amp;quot;Tôi muốn trở thành tấm gương để các em nhỏ ở quê tôi thấy rằng, dù sinh ra trong nghèo khó và bạo lực, chúng ta vẫn có thể vươn lên bằng đôi chân của mình.&amp;quot;&amp;lt;ref name=&amp;quot;U20HaitiTempo&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Thống kê sự nghiệp ==&lt;br /&gt;
=== Câu lạc bộ ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2026.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Câu lạc bộ&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Mùa giải&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Giải vô địch quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Cúp quốc gia&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Cúp Liên đoàn&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Châu lục&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;3&amp;quot;|[[Violette AC]]&lt;br /&gt;
|2021–22||rowspan=&amp;quot;5&amp;quot;|[[Ligue Haïtienne]]&lt;br /&gt;
|colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|–||colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|–||colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|–||0||0||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2022–23||colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|–||colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|–||colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|–||0||0||0||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|2025–26||20||1||4||0||4||0||2||0||30||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|[[Real Hope FA]]&lt;br /&gt;
|2024–25||18||0||4||1||2||0||3||0||27||1&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;3&amp;quot;|Tổng cộng sự nghiệp!!38!!1!!8!!1!!6!!0!!5!!0!!57!!2&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;(Ghi chú: Số liệu thống kê ở các mùa giải 2021–22 và 2022–23 của Pierre không được Ligue Haïtienne ghi nhận đầy đủ, do đó các ô dữ liệu hiển thị dấu gạch ngang.)&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
=== Đội tuyển quốc gia ===&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;Cập nhật đến ngày 10 tháng 6 năm 2026.&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{| class=&amp;quot;wikitable&amp;quot; style=&amp;quot;text-align: center;&amp;quot;&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Đội tuyển quốc gia&lt;br /&gt;
!rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Năm&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Trận giao hữu&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Vòng loại World Cup&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|World Cup&lt;br /&gt;
!colspan=&amp;quot;2&amp;quot;|Tổng cộng&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
|rowspan=&amp;quot;2&amp;quot;|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti|Haiti]]&lt;br /&gt;
|2026||1||0||0||0||0||0||1||0&lt;br /&gt;
|-&lt;br /&gt;
!Tổng cộng!!1!!0!!0!!0!!0!!0!!1!!0&lt;br /&gt;
|}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Xem thêm ==&lt;br /&gt;
* [[Violette AC]]&lt;br /&gt;
* [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;br /&gt;
* [[Danh sách cầu thủ Haiti tham dự giải vô địch bóng đá thế giới]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Chú thích ==&lt;br /&gt;
{{Tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Liên kết ngoài ==&lt;br /&gt;
* {{Soccerway|new_id=pierre-woodensky-olivier/zyYbg9z9}}&lt;br /&gt;
* [https://www.transfermarkt.com/woodensky-pierre/profil/spieler/1017735 Woodensky Pierre] trên Transfermarkt&lt;br /&gt;
* [https://www.espn.com/soccer/player/_/id/359946/woodensky-pierre Woodensky Pierre] trên ESPN&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Đội hình Haiti tại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Woodensky, Pierre}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Haiti]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Haiti]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2026]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;Penningon</name></author>
	</entry>
</feed>