<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Yamamoto_Tar%C5%8D</id>
	<title>Yamamoto Tarō - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Yamamoto_Tar%C5%8D"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Yamamoto_Tar%C5%8D&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-11T03:47:18Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Yamamoto_Tar%C5%8D&amp;diff=7726093&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, Executed time: 00:00:01.0488961, replaced: {{cite news → {{Chú thích báo</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Yamamoto_Tar%C5%8D&amp;diff=7726093&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-05-04T12:19:34Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, Executed time: 00:00:01.0488961, replaced: {{cite news → {{Chú thích báo&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox politician&lt;br /&gt;
|name=Yamamoto Tarō&lt;br /&gt;
|image=Taro Yamamoto 2025-05-11.jpg&lt;br /&gt;
|image_size=250px&lt;br /&gt;
|caption=Yamamoto Tarō vào tháng 5 năm 2025&lt;br /&gt;
|native_name=山本 太郎&lt;br /&gt;
|native_name_lang=ja&lt;br /&gt;
|office=Lãnh đạo đảng [[Reiwa Shinsengumi]]&lt;br /&gt;
|term_start=1 tháng 4 năm 2019&lt;br /&gt;
|term_end=&lt;br /&gt;
|predecessor=&amp;#039;&amp;#039;Đảng thành lập&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
|successor=&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|office1=Nghị viên của [[Tham Nghị viện]]&lt;br /&gt;
|term_start1=29 tháng 7 năm 2013&lt;br /&gt;
|term_end1=28 tháng 7 năm 2019&lt;br /&gt;
|constituency1=[[Tōkyō]]&lt;br /&gt;
|term_start2=26 tháng 7 năm 2022&lt;br /&gt;
|term_end2=21 tháng 1 năm 2026&lt;br /&gt;
|constituency2=[[Tōkyō]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|office3=Nghị viên của [[Chúng Nghị viện]]&lt;br /&gt;
|term_start3=5 tháng 11 năm 2021&lt;br /&gt;
|term_end3=19 tháng 4 năm 2022&lt;br /&gt;
|successor3=[[Mari Kushibuchi]]&lt;br /&gt;
|constituency3=Khối tỉ lệ Tōkyō&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
|birth_name=&amp;lt;!-- only use if different from name --&amp;gt;&lt;br /&gt;
|birth_date={{Birth date and age|1974|11|24|df=y}}&lt;br /&gt;
|birth_place=[[Takarazuka, Hyōgo|Takarazuka]], [[Hyōgo]], [[Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
|death_date=&amp;lt;!-- {{Death date and age|YYYY|MM|DD|YYYY|MM|DD}} Death date then birth --&amp;gt;&lt;br /&gt;
|death_place=&lt;br /&gt;
|other_names=&lt;br /&gt;
|occupation=[[Diễn viên]] (1991-2011) &amp;lt;br&amp;gt; [[Chính khách]] (2011-nay)&lt;br /&gt;
|party={{Nowrap|[[Reiwa Shinsengumi]] (2019–nay)}}&lt;br /&gt;
|otherparty={{Nowrap|[[Chính khách độc lập|Độc lập]] (2011–2014) &amp;lt;br&amp;gt; Đảng Dân chủ (2014–2016) &amp;lt;br&amp;gt; [[Đảng Tự do (Nhật Bản, 2016)|Đảng Tự do]] (2016–2019)}}&lt;br /&gt;
|years_active=&lt;br /&gt;
|signature=Yamamoto taro signature.svg&lt;br /&gt;
|website={{URL|http://geminitaro-yamamoto.jp/}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
{{nihongo|&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Yamamoto Tarō&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;|山本 太郎|Yamamoto Tarō|hanviet=Sơn Bản Thái Lang|extra=sinh ngày 24 tháng 11 năm 1974}} là một [[Chính khách|chính trị gia]] và cựu diễn viên người Nhật Bản, người sáng lập và đương kim lãnh đạo của đảng chính trị Reiwa Shinsengumi. Yamamoto từng là thành viên của Hạ viện từ năm 2013 đến năm 2019 và là ứng cử viên trong cuộc bầu cử thống đốc Tokyo năm 2020.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Cuộc sống đầu đời ==&lt;br /&gt;
Yamamoto sinh ra ở [[Takarazuka]], tỉnh [[Hyōgo|Hyogo]]. Ông mồ côi ngay sau khi ra đời. Ông cùng 2 chị gái được nuôi dưỡng bởi người mẹ bán [[thảm Ba Tư]].&amp;lt;ref name=&amp;quot;jt&amp;quot;&amp;gt;{{Chú thích báo|last1=Arita|first1=Eriko|date=4 March 2012|title=Taro Yamamoto: Actor in the spotlight of Japan&amp;#039;s antinuke movement|work=The Japan Times|url=http://www.japantimes.co.jp/life/2012/03/04/people/actor-in-the-spotlight-of-japans-antinuke-movement|access-date=13 July 2016}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Yamamoto bắt đầu sự nghiệp của mình như một diễn viên truyền hình &amp;quot;có triển vọng&amp;quot; vào năm 1990 trong các bộ phim truyền hình như &amp;#039;&amp;#039;Futarikko&amp;#039;&amp;#039; (1996–97) và &amp;#039;&amp;#039;Shinsengumi!&amp;#039;&amp;#039; (2004). Ông cũng xuất hiện trong một số bộ phim, bao gồm &amp;#039;&amp;#039;Battle Royale&amp;#039;&amp;#039; (2000) và &amp;#039;&amp;#039;Moon Child&amp;#039;&amp;#039; (2003).&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Quan điểm chính trị ==&lt;br /&gt;
Ông nổi bật với tư tưởng [[Chính trị cánh tả|tả khuynh]] [[Chủ nghĩa dân túy|dân túy]] và chống thiết chế. Quan điểm chính trị của ông tập trung vào việc bảo vệ các nhóm yếu thế, phản đối các chính sách kinh tế thắt lưng buộc bụng và yêu cầu Nhật Bản có một lập trường độc lập hơn trong quan hệ quốc tế, đặc biệt hoài nghi về ảnh hưởng của [[Hoa Kỳ]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông cho rằng các chính sách kinh tế hiện tại của Nhật Bản đang làm gia tăng khoảng cách giàu nghèo, do vậy cần bãi bỏ thuế tiêu thụ, tăng lương tối thiểu, xóa nợ sinh viên và hỗ trợ tiền mặt. Ông kịch liệt phản đối việc xây dựng và sử dụng nhà máy [[Năng lượng hạt nhân tại Nhật Bản|năng lượng hạt nhân]] và vận động chuyển đổi sang sử dụng [[năng lượng tái tạo]].&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ông còn ủng hộ việc lên tiếng về quyền của những người yếu thế trong xã hội như người khuyết tật, đảm bảo người dân &amp;quot;làm việc để sống chứ không phải sống để làm việc&amp;quot; dẫn đến các vụ [[karōshi]] (làm việc kiệt sức đến chết) thương tâm. Ông cũng đứng về phía các [[Thực tập|thực tập sinh]] và người lao động nước ngoài, phản đối bóc lột sức lao động, trả lương rẻ mạt và phân biệt đối xử với người nước ngoài.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Bệnh tật ==&lt;br /&gt;
Ngày [[21 tháng 1]] năm [[2026]], Yamamoto từ chức khỏi [[Tham Nghị viện]] sau khi được chẩn đoán mắc bệnh [[Đa u tủy xương|đa u tủy]], một loại [[ung thư máu]]. Ông tuyên bố sẽ tiếp tục giữ chức lãnh đạo đảng với khối lượng công việc giảm bớt.&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích báo |date=2026-01-21 |title=Japan minor opposition head Taro Yamamoto to step down as lawmaker over ill health |url=https://mainichi.jp/english/articles/20260121/p2g/00m/0na/032000c |access-date=2026-01-23 |work=Mainichi Daily News |language=en}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{Chú thích web |title=Bài đăng trên X |url=https://x.com/yamamototaro0/status/2013824907336130631}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
== Tham khảo ==&lt;br /&gt;
&amp;lt;references /&amp;gt;{{Sơ khai chính khách Nhật Bản}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1974]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nam diễn viên Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Nhật Bản]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách Nhật Bản thế kỷ 21]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Người Hyōgo]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Chính khách từ Hyōgo]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>