<?xml version="1.0"?>
<feed xmlns="http://www.w3.org/2005/Atom" xml:lang="vi">
	<id>https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Zden%C4%9Bk_Grygera</id>
	<title>Zdeněk Grygera - Lịch sử thay đổi</title>
	<link rel="self" type="application/atom+xml" href="https://wikibeta.org/index.php?action=history&amp;feed=atom&amp;title=Zden%C4%9Bk_Grygera"/>
	<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Zden%C4%9Bk_Grygera&amp;action=history"/>
	<updated>2026-08-10T21:06:48Z</updated>
	<subtitle>Lịch sử thay đổi trang này trên wiki</subtitle>
	<generator>MediaWiki 1.46.0</generator>
	<entry>
		<id>https://wikibeta.org/index.php?title=Zden%C4%9Bk_Grygera&amp;diff=7612724&amp;oldid=prev</id>
		<title>imported&gt;AnsterBot: (Bot) AlphamaEditor, sửa liên kết chưa định dạng, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:23.1505617</title>
		<link rel="alternate" type="text/html" href="https://wikibeta.org/index.php?title=Zden%C4%9Bk_Grygera&amp;diff=7612724&amp;oldid=prev"/>
		<updated>2026-03-30T01:02:54Z</updated>

		<summary type="html">&lt;p&gt;(Bot) &lt;a href=&quot;/wiki/Th%C3%A0nh_vi%C3%AAn:AnsterBot#AlphamaEditor&quot; title=&quot;Thành viên:AnsterBot&quot;&gt;AlphamaEditor&lt;/a&gt;, sửa liên kết chưa định dạng, thêm thể loại,  Executed time: 00:00:23.1505617&lt;/p&gt;
&lt;p&gt;&lt;b&gt;Trang mới&lt;/b&gt;&lt;/p&gt;&lt;div&gt;{{Infobox football biography&lt;br /&gt;
| name = Zdeněk Grygera&lt;br /&gt;
| image = Zdenek Grygera.jpg&lt;br /&gt;
| image_size = 250&lt;br /&gt;
| caption =&lt;br /&gt;
| fullname = Zdeněk Grygera&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA 2006&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web |title=2006 FIFA World Cup Germany List of Players |url=https://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf |website=FIFA |archive-url=https://web.archive.org/web/20190610174527/https://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf |archive-date=ngày 10 tháng 6 năm 2019 |page=8}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_date = {{birth date and age|1980|5|14|df=y}}&amp;lt;ref name=&amp;quot;FIFA 2006&amp;quot;/&amp;gt;&lt;br /&gt;
| birth_place = [[Přílepy (Kroměříž District)|Přílepy]], [[Tiệp Khắc]]&lt;br /&gt;
| height = {{height|m=1,84}}&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|title=Player Profile|url=http://www.fulhamfc.com/MatchAndTeam/PlayerProfiles/ProfileDetails/ZdenekGrygera.aspx|archive-url=https://archive.today/20120629141004/http://www.fulhamfc.com/MatchAndTeam/PlayerProfiles/ProfileDetails/ZdenekGrygera.aspx|archive-date=ngày 29 tháng 6 năm 2012|publisher=Fulham FC|access-date=ngày 3 tháng 2 năm 2014|url-status=dead|df=dmy-all}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
| position = [[Hậu vệ (bóng đá)|Hậu vệ]]&lt;br /&gt;
| currentclub = &lt;br /&gt;
| clubnumber =&lt;br /&gt;
| youthyears1 = 1987–1990&lt;br /&gt;
| youthclubs1 = TJ Holešov&lt;br /&gt;
| youthyears2 = 1990–1997&lt;br /&gt;
| youthclubs2 = FK Svit Zlín&lt;br /&gt;
| years1 = 1997–1998&lt;br /&gt;
| years2 = 1998–2000&lt;br /&gt;
| years3 = 2000–2003&lt;br /&gt;
| years4 = 2003–2007&lt;br /&gt;
| years5 = 2007–2011&lt;br /&gt;
| years6 = 2011–2012&lt;br /&gt;
| clubs1 = [[FK Svit Zlín|Svit Zlín]]&lt;br /&gt;
| clubs2 = [[Petra Drnovice]]&lt;br /&gt;
| clubs3 = [[AC Sparta Prague|Sparta Prague]]&lt;br /&gt;
| clubs4 = [[AFC Ajax|Ajax]]&lt;br /&gt;
| clubs5 = [[Juventus F.C.|Juventus]]&lt;br /&gt;
| clubs6 = [[Fulham F.C.|Fulham]]&lt;br /&gt;
| caps1 = 20&lt;br /&gt;
| goals1 = 1&lt;br /&gt;
| caps2 = 54&lt;br /&gt;
| goals2 = 3&lt;br /&gt;
| caps3 = 65&lt;br /&gt;
| goals3 = 2&lt;br /&gt;
| caps4 = 78&lt;br /&gt;
| goals4 = 8&lt;br /&gt;
| caps5 = 87&lt;br /&gt;
| goals5 = 3&lt;br /&gt;
| caps6 = 5&lt;br /&gt;
| goals6 = 0&lt;br /&gt;
| totalcaps = 309&lt;br /&gt;
| totalgoals = 17&lt;br /&gt;
| nationalyears1 = 2001–2009&lt;br /&gt;
| nationalteam1 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc|Cộng hòa Séc]]&lt;br /&gt;
| nationalcaps1 = 65&lt;br /&gt;
| nationalgoals1 = 2&lt;br /&gt;
| medaltemplates = {{Medal|Sport|[[Bóng đá]] nam}}&lt;br /&gt;
{{medal|Country|{{fb|CZE}}}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Comp|[[Giải vô địch bóng đá châu Âu]]|}}&lt;br /&gt;
{{Medal|B|[[UEFA Euro 2004|Bồ Đào Nha 2004]]|}}&lt;br /&gt;
{{Medal|Comp|[[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu]]|}}&lt;br /&gt;
{{Medal|W|[[Giải vô địch bóng đá U-21 châu Âu 2002|Thụy Sĩ 2002]]|}}&lt;br /&gt;
}}&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Zdeněk Grygera&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039; ({{IPA|cs|ˈzdɛɲɛk ˈɡrɪɡɛra}}; sinh ngày 14 tháng 5 năm 1980) là một cựu [[cầu thủ bóng đá]] chuyên nghiệp [[người Séc]]. Vốn là một cựu [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ]], anh nổi tiếng nhờ phạm vi hoạt động, khả năng cạnh trang và sự cơ động, thường chơi ở các vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ lùi sâu]], [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ cánh]] hoặc [[tiền vệ (bóng đá)|tiền vệ đá cánh phải]], dù cho có thể chơi ở biên trái hoặc đá [[hậu vệ (bóng đá)|trung vệ]]; mặc dù phòng ngự chắc chắn, anh cũng được biết tới với khả năng tịnh tiến bóng và lối chơi bao sân tốt toàn diện của mình.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.tuttomercatoweb.com/serie-a/juventus-nedved-consiglia-grygera-30627|title=Juventus, Nedved consiglia Grygera|publisher=TuttoMercatoWeb.com|language=it|authors=Christian Seu|date=ngày 16 tháng 6 năm 2006|access-date=ngày 11 tháng 4 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref name=&amp;quot;tuttojuve&amp;quot;&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.tuttojuve.com/gli-eroi-bianconeri/gli-eroi-in-bianconero-zdenek-grygera-235248|title=Gli eroi in bianconero: Zdenek GRYGERA|publisher=Tutto Juve|language=it|authors=Stefano Bedeschi|date=ngày 14 tháng 5 năm 2015|access-date=ngày 11 tháng 4 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://www.espnfc.com/story/638475/serie-a-le-pagelle-di-juventus-inter|title=Serie A: le pagelle di Juventus-Inter|publisher=ESPN FC|language=it|date=ngày 18 tháng 4 năm 2009|access-date=ngày 15 tháng 5 năm 2017}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://m.espn.com/soccer/story?storyId=277202&amp;amp;lang=EN&amp;amp;wjb=&amp;amp;pg=0|title=Team-by-team guide|publisher=ESPN FC|authors=Nick Bidwell|date=ngày 14 tháng 9 năm 2003|access-date=ngày 15 tháng 5 năm 2017|archive-date=2018-07-23|archive-url=https://web.archive.org/web/20180723064140/http://m.espn.com/soccer/story?storyId=277202&amp;amp;lang=EN&amp;amp;wjb=&amp;amp;pg=0|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp cấp câu lạc bộ==&lt;br /&gt;
[[Tập tin:Oslavy Ajaxu.jpg|thumb|right|Grygera (đứng thứ 4 từ trái sang, bên cạnh [[Urby Emanuelson]], [[Wesley Sneijder]], [[Maarten Stekelenburg]], and [[John Heitinga]]) trong màu áo Ajax giai đoạn 2003–2007.]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Đầu sự nghiệp===&lt;br /&gt;
Grygera khởi nghiệp chơi bóng tại [[Petra Drnovice]] trước khi chuyển sang thi đấu cho câu lạc bộ [[AC Sparta Prague|Sparta Prague]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Three&amp;#039;s company in Prague|url=https://www.fifa.com/world-match-centre/news/newsid/613/887/index.html|publisher=[[FIFA]]|date=ngày 11 tháng 10 năm 2007|access-date=2021-05-23|archive-date=2016-03-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20160305091109/http://www.fifa.com/world-match-centre/news/newsid/613/887/index.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Ajax===&lt;br /&gt;
Tháng 7 năm 2003, anh được câu lạc bộ [[AFC Ajax|Ajax]] của Hà Lan ký hợp đồng với một mức phí không được tiết lộ, được cho là rơi vào khoảng 3,5 triệu euro.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Sparta Prague&amp;#039;s Zdenek Grygera joins Ajax for four seasons|url=http://www.ajax-usa.com/news/2003-2004/grygera-joins-ajax-for-four-seasons.html|archive-url=https://archive.today/20061025165432/http://www.ajax-usa.com/news/2003-2004/grygera-joins-ajax-for-four-seasons.html|archive-date=ngày 25 tháng 10 năm 2006|publisher=ajax-usa.com|date=ngày 22 tháng 7 năm 2003|url-status=dead|df=dmy-all}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh có bàn thắng đầu tiên cho câu lạc bộ vào tháng 9 năm 2004, trong trận thắng hủy diệt 5–0 trong chuyến làm khách của [[FC Den Bosch|Den Bosch]]. Anh sớm trở thành người hùng của các cổ động viên, đặc biệt là sau khi ghi bàn vào lưới đối thủ kỵ dơ [[Feyenoord]] ở trận &amp;#039;[[Klassieker]]&amp;#039;&amp;#039; vào tháng 4.&amp;lt;ref&amp;gt;[https://www.vice.com/nl/article/mbzmv3/zdenek-grygera-hond-raiola-de-ligt We spraken Zdenek Grygera over zijn hond, eten met Mino Raiola en Matthijs de Ligt] vice.com&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Juventus===&lt;br /&gt;
Ngày 10 tháng 1 năm 2007, giám đốc kĩ thuật của Ajax là ông Martin van Geel xác nhận rằng Grygera sẽ chuyển đến [[Juventus F.C.|Juventus]] theo dạng chuyển nhượng Bosman khi hợp đồng của anh với Ajax đáo hạn vào tháng 6 năm 2007. Thương vụ chuyển nhượng được cho là diễn ra sau [[giải vô địch bóng đá thế giới 2006]], nhưng vụ bê bối &amp;#039;&amp;#039;[[Calciopoli]]&amp;#039;&amp;#039; đã ngăn vụ chuyển nhượng diễn ra.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Grygera agrees Juve deal on busy day of transfers|url=https://www.fifa.com/world-match-centre/news/newsid/110/740/index.html|publisher=[[FIFA]]|date=ngày 30 tháng 1 năm 2007|access-date=2021-05-23|archive-date=2015-09-24|archive-url=https://web.archive.org/web/20150924213710/http://www.fifa.com/world-match-centre/news/newsid/110/740/index.html|url-status=dead}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh bày tỏ sự hào hứng với cơ hội với một trong những đồng đội ở tuyển Séc là [[Pavel Nedvěd]]. Nhờ có sự đa năng, anh sớm chiếm suất đá chính tại Juventus. Vào tháng 3, anh ghi bàn và sau đó kiến tạo cho [[David Trezeguet]] lập công trong chiến thắng 2–0 trước [[Genoa C.F.C.|Genoa]], đồng thời ghi bàn gỡ hòa cuối trận [[Derby d&amp;#039;Italia]] của Juve với đối thủ kình địch [[Inter Milan|Internazionale]] vào ngày 18 tháng 4 năm 2009.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Report: Juventus vs Internazionale|url=http://espnfc.com/en/report/251536/report.html|publisher=ESPN|date=ngày 18 tháng 4 năm 2009}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
===Fulham===&lt;br /&gt;
Mùa hè năm 2011, Grygera vẫn còn một năm hợp đồng ký với Juventus, nhưng nó đã bị hủy bởi sự đồng thuận của đôi bên vào ngày 30 tháng 8 năm 2011. ngày hôm sau, anh đầu quân cho câu lạc bộ [[Fulham F.C.|Fulham]] của [[giải bóng đá Ngoại hạng Anh]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Grygera granted Juve exit|url=http://www.skysports.com/story/0,19528,11681_7139231,00.html|publisher=skysports.com|date=ngày 30 tháng 8 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích báo|title=Official: Zdenek Grygera rescinds Juventus contract ahead of move to Fulham|url=http://www.goal.com/en-gb/news/2896/premier-league/2011/08/30/2643478/official-zdenek-grygera-rescinds-juventus-contract-ahead-of-move-|work=Goal|date=ngày 30 tháng 8 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh nhận áo số 26 và có trận ra mắt Fulham vào ngày 15 tháng 9 năm 2011 tại [[UEFA Europa League]] chạm trán [[FC Twente|Twente]].&amp;lt;ref&amp;gt;{{citation|title=Fulham v Twente Enschede|url=http://espnfc.com/en/report/332035/report.html|publisher=ESPN|date=ngày 15 tháng 9 năm 2011}}&amp;lt;/ref&amp;gt; Grygera bị đứt dây chằng chéo trong một trận đấu tại giải Ngoại hạng gặp [[Tottenham Hotspur F.C.|Tottenham Hotspur]] vào ngày 6 tháng 11 năm 2011, làm anh phải nghỉ dưỡng thương cho đến hết mùa.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = https://www.independent.co.uk/sport/football/premier-league/fulham-blow-as-zdenek-grygera-ruled-out-for-six-months-6259871.html | tiêu đề = Fulham blow as Zdenek Grygera ruled out for six months  | author =  | ngày =  | ngày truy cập =  | nơi xuất bản =  | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Hợp đồng của Grygera với Fulham được gia hạn đến cuối [[2011–12 Fulham F.C. season|mùa giải 2011–12]]. Huấn luyện viên của Fulham là ông [[Martin Jol]] cho hay &amp;quot;Hi vọng là cậu ấy có thể chứng tỏ được mình ngay trước khi hết tháng 8. Nếu cậu ấy chứng minh mình phù hợp tôi sẽ muốn giữ cậu ấy.&amp;quot;&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://www.getwestlondon.co.uk/sport/football/football-news/defender-offered-fulham-lifeline-5974270 | title = Defender offered Fulham lifeline | work = The Fulham &amp;amp; Hammersmith Chronicle | access-date = ngày 3 tháng 2 năm 2014}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Ngày 6 tháng 12 năm 2012, Martin Jol xác nhận rằng Grygera đã quyết định treo giày thay vì tiếp tục chơi bóng.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://www.fulhamfc.com/news/2012/december/06/grygera-thank-you | title = Grygera: &amp;quot;Thank You&amp;quot; | publisher = Fulham FC | access-date = ngày 6 tháng 12 năm 2012}}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Sự nghiệp cấp đội tuyển==&lt;br /&gt;
Vốn là cựu cầu thủ của tuyển trẻ Séc, Grygera đã khoác áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc|tuyển Cộng hòa Séc]] thi đấu tại [[giải vô địch bóng đá châu Âu 2004]], [[giải vô địch bóng đá thế giới 2006]] và [[giải vô địch bóng đá châu Âu 2008]]. Tại giải vô địch thế giới 2006, Grygera đã chạy và tạt pha kiến tạo cho [[Jan Koller]] ghi bàn mở tỉ số trong trận đầu tiên của Séc với [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ|tuyển Mỹ]], giúp Séc thắng 3–0.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web|url=http://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/world_cup_2006/4852720.stm |title=Czech Republic got off to a flying start with a fabulous victory over USA. |publisher=BBC Sport |date=ngày 12 tháng 6 năm 2006 |access-date=ngày 6 tháng 8 năm 2013 }}&amp;lt;/ref&amp;gt;&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
Tại giải vô địch châu Âu 2008, Grygera đã dính phải một pha va chạm thô bạo bởi tiền đạo [[Alexander Frei]] bên phía [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Thụy Sĩ|tuyển Thụy Sĩ]] trong nửa hiệp đầu tiên của trận mở màn giải, làm cho dây chằng đầu gối của Frei bị rách và buộc anh phải bỏ lỡ hết giải.&amp;lt;ref&amp;gt;{{chú thích web | url = http://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/euro_2008/switzerland/7370946.stm | tiêu đề = BBC SPORT  | author =  | ngày =  | ngày truy cập = 30 tháng 3 năm 2026 | nơi xuất bản =  | ngôn ngữ = }}&amp;lt;/ref&amp;gt; Anh là nhân tố thường xuyên trong đội hình tuyển Séc trong chiến dịch [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010 khu vực châu Âu|vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2010]], anh góp mặt trong 6 trên 10 trận đấu nhưng không đủ để giúp tuyển Séc giành vé dự vòng chung kết vô địch thế giới lần thứ hai liên tiếp. Grygera có lần ra sân thứ 65 và cuối cùng trong màu áo tuyển quốc gia vào tháng 10 năm 2009.&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Danh hiệu==&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Sparta Prague&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Gambrinus Liga]]: [[2000–01 Gambrinus liga|2000–01]], [[2002–03 Gambrinus liga|2002–03]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;Ajax&amp;#039;&amp;#039;&amp;#039;&lt;br /&gt;
*[[Eredivisie]]: [[2003–04 Eredivisie|2003–04]]&lt;br /&gt;
*[[Cúp KNVB]]: [[2005–06 KNVB Cup|2005–06]], [[2006–07 KNVB Cup|2006–07]]&lt;br /&gt;
*[[Johan Cruijff Shield]]: [[2005 Johan Cruijff Schaal|2005]]&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Tham khảo==&lt;br /&gt;
{{tham khảo|30em}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
==Liên kết ngoài==&lt;br /&gt;
* {{Soccerbase|id=22253}}&lt;br /&gt;
* {{CMFS player}}&lt;br /&gt;
*[http://www.premierleague.com/en-gb/players/profile.overview.html/zdenek-grygera Premier League profile]{{Liên kết hỏng|date=2022-03-25 |bot=InternetArchiveBot }}&lt;br /&gt;
*{{UEFA player|42233|Zdeněk Grygera}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{Authority control}}&lt;br /&gt;
&lt;br /&gt;
{{DEFAULTSORT:Grygera, Zdenek}}&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Sinh năm 1980]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Nhân vật còn sống]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Séc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Cộng hòa Séc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Cộng hòa Séc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Cộng hòa Séc]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2006]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá AC Sparta Prague]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá AFC Ajax]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Juventus F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Fulham F.C.]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Serie A]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Premier League]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Ý]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Eredivisie]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Hà Lan]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Juventus]]&lt;br /&gt;
[[Thể loại:Hậu vệ bóng đá nam]]&lt;/div&gt;</summary>
		<author><name>imported&gt;AnsterBot</name></author>
	</entry>
</feed>