Álvaro Arbeloa
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Bản mẫu:Hatnote
Álvaro Arbeloa (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; sinh ngày 17 tháng 1 năm 1983) là một cựu cầu thủ và huấn luyện viên bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang dẫn dắt câu lạc bộ Fulham tại Premier League. Vị trí sở trường của anh là hậu vệ phải, song anh cũng có thể chơi như một hậu vệ trái.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Bắt đầu chơi bóng
Anh bắt đầu sự nghiệp của mình với câu lạc bộ Real Zaragoza, sau đó gia nhập đội trẻ U18 Real Madrid.
Liverpool
Ngày 31 tháng 1 năm 2007, Arbeloa đến Liverpool với giá khoảng 3 triệu bảng Anh, và Real Madrid nhận được khoảng 1,5 triệu bảng. Anh có trận đấu đầu tiên cho Liverpool khi tiếp Newcastle, trận đó anh vào sân thay cho Jermaine Pennant. Anh có trận đấu ra quân đầu tiên trong đội hình xuất phát khi tiếp Barcelona F.C. ở Camp Nou, anh chơi hậu vệ trái.Đây là chiêu bài thành công của Rafael Benitez, bởi Arbeloa đã kèm được Lionel Messi, bởi vì Messi là một cầu thủ có tốc độ bên cánh. Việc kèm thành công Messi đã giúp Liverpool có được chiến thắng 2-1. Anh có bàn thắng đầu tiên trong trận tiếp Reading, trở thành câu thủ đeo áo số 2 đầu tiên ghi bàn cho câu lạc bộ kể từ khi Mike Marsh ghi bàn ở Carling Cup vào năm 1992 và trở thành cầu thủ số 2 đầu tiên ghi bàn cho Liverpool ở Premier League kể từ khi chính Mike Marsh ghi bàn cho Liverpool cũng vào năm 1992.
Arbeloa đã thay số áo từ 2 sang 17 vào mùa giải 2008-09, số áo này trước đây thuộc về Craig Bellamy.
Trở về Real Madrid
Ngày 29 tháng 6 năm 2009, Real Madrid chính thức xác nhận họ đã có Arbeloa với mức phí chuyển nhượng 5 triệu bảng, bản hợp đồng có thời hạn 5 năm.[1][2]
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
Tháng 1 năm 2008, anh được gọi lần đầu vào tuyển quốc gia, để chơi trận giao hữu với Pháp vào ngày 6 tháng 2 năm 2008, mặc dù anh đã phải rút lui do bị chấn thương. Anh có trận đấu đầu tiên cho tuyển khi Tây Ban Nha gặp Ý. Kể từ đó tới giờ, anh cùng Jordi Alba là một trong hai hậu vệ trái hàng đầu tuyển Tây Ban Nha.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn1 | Châu Âu2 | Tổng cộng | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Real Madrid C | 2002–03 | Tercera División | 16 | 0 | — | — | — | 16 | 0 | |||
| Real Madrid B | 2003–04 | Segunda División B | 22 | 0 | — | — | — | 22 | 0 | |||
| 2004–05 | 28 | 0 | — | — | — | 28 | 0 | |||||
| 2005–06 | Segunda División | 34 | 0 | — | — | — | 34 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 84 | 0 | — | — | — | 84 | 0 | |||||
| Real Madrid | 2004–05 | La Liga | 2 | 0 | 2 | 0 | — | 0 | 0 | 4 | 0 | |
| Deportivo | 2006–07 | 20 | 0 | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 20 | 0 | ||
| Liverpool | 2006–07 | Premier League | 9 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 5 | 0 | 14 | 1 |
| 2007–08 | 28 | 0 | 1 | 0 | 3 | 0 | 9 | 0 | 41 | 0 | ||
| 2008–09 | 29 | 1 | 2 | 0 | 0 | 0 | 12 | 0 | 43 | 1 | ||
| Tổng cộng | 66 | 2 | 3 | 0 | 3 | 0 | 26 | 0 | 98 | 2 | ||
| Real Madrid | 2009–10 | La Liga | 30 | 2 | 2 | 0 | — | 6 | 0 | 38 | 2 | |
| 2010–11 | 26 | 0 | 8 | 0 | — | 9 | 1 | 43 | 1 | |||
| 2011–12 | 26 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | 38 | 0 | ||
| 2012–13 | 26 | 0 | 6 | 0 | 2 | 0 | 7 | 0 | 40 | 0 | ||
| 2013–14 | 18 | 0 | 8 | 0 | — | 4 | 1 | 30 | 1 | |||
| 2014–15 | 22 | 1 | 3 | 0 | 0 | 0 | 10 | 1 | 35 | 2 | ||
| 2015–16 | 6 | 0 | 1 | 0 | — | 2 | 0 | 9 | 0 | |||
| Tổng cộng | 153 | 3 | 31 | 0 | 2 | 0 | 47 | 3 | 233 | 6 | ||
| West Ham United | 2016–17 | Premier League | 3 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | 4 | 0 |
| Tổng cộng sự nghiệp | 344 | 5 | 36 | 0 | 6 | 0 | 73 | 3 | 459 | 8 | ||
- 1 Bao gồm EFL Cup và Supercopa de España.
- 2 Bao gồm UEFA Champions League, UEFA Europa League, UEFA Super Cup và FIFA Club World Cup.
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha[6] | 2008 | 4 | 0 |
| 2009 | 8 | 0 | |
| 2010 | 8 | 0 | |
| 2011 | 12 | 0 | |
| 2012 | 13 | 0 | |
| 2013 | 11 | 0 | |
| Tổng cộng | 56 | 0 | |
Thống kê sự nghiệp huấn luyện
| Đội | Từ | Đến | Thống kê | Nguồn | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| P | W | D | L | GF | GA | GD | % Thắng | ||||
| Real Madrid B | 28 tháng 5 năm 2025 | 12 tháng 1 năm 2026
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WDL”. |
[7] | ||||||||
| Real Madrid | 12 tháng 1 năm 2026 | 23 tháng 5 năm 2026
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “WDL”. |
|||||||||
| Tổng cộng | — | ||||||||||
Danh hiệu
Liverpool
- UEFA Champions League á quân: 2006–07[8]
Real Madrid
- La Liga: 2011–12[4]
- Copa del Rey: 2010–11, 2013–14[4]
- Supercopa de España: 2012[4]
- UEFA Champions League: 2013–14, 2015–16[4]
- UEFA Super Cup: 2014[4]
- FIFA Club World Cup: 2014[4]
Tây Ban Nha
- FIFA World Cup: 2010[4]
- UEFA European Championship: 2008, 2012[4]
- FIFA Confederations Cup á quân: 2013; hạng ba: 2009[4]
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:ESPN FC
- ^ a ă â b c d đ e ê g Bản mẫu:Soccerway
- ^ Bản mẫu:UEFA player
- ^ Bản mẫu:Eu-Football.info
- ^ Bản mẫu:BDFutbol season
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
Liên kết ngoài
- Web riêngLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- trang Web của Liverpool
- Thisisanfied.com
- soccer base.com thông tin cầu thủLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
- Thông tin cầu thủ LiverpoolLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
Bản mẫu:Đội hình Fulham F.C. Bản mẫu:Huấn luyện viên Giải bóng đá Ngoại hạng Anh Bản mẫu:Navboxes colour Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “navbox”.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1983
- Nhân vật còn sống
- Hậu vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá Liverpool F.C.
- Cầu thủ bóng đá Real Madrid
- Cầu thủ bóng đá West Ham United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2009
- Cầu thủ Cúp Liên đoàn các châu lục 2013
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá châu Âu 2012
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá thế giới
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League
- Cầu thủ vô địch Giải vô địch bóng đá châu Âu
- Huấn luyện viên bóng đá Tây Ban Nha
- Huấn luyện viên bóng đá Real Madrid
- Huấn luyện viên giải Ngoại hạng Anh