Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”.Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/catLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Đại Xuyên là một thuộc thành phố Hà Nội, Việt Nam.

Địa lý

Xã Đại Xuyên có vị trí địa lý:

Xã Đại Xuyên có diện tích tự nhiên là 51,66 km2, quy mô dân số năm 2025 là 74.906 người và mật độ dân số đạt 1.449 người/km2.[3][4]

Lịch sử

Trước năm 1976

Giai đoạn 1976 – nay

Sau ngày 2 tháng 7 năm 1976, 7 xã: Bạch Hạ, Đại Xuyên, Khai Thái, Minh Tân, Phú Tiến và Quang Lãng thuộc huyện Phú Xuyên của tỉnh Hà Sơn Bình.

Ngày 12 tháng 8 năm 1991, chia tỉnh Hà Sơn Bình thành 2 tỉnh, lấy tên là tỉnh Hòa Bình và tỉnh Hà Tây. Khi đó, 7 xã: Bạch Hạ, Đại Xuyên, Khai Thái, Minh Tân, Phú Tiến và Quang Lãng thuộc huyện Phú Xuyên của thuộc tỉnh Hà Tây.[5]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, hợp nhất tỉnh Hà Tây vào thành phố Hà Nội. Khi đó, 7 xã: Bạch Hạ, Đại Xuyên, Khai Thái, Minh Tân, Phú Tiến và Quang Lãng thuộc huyện Phú Xuyên của thành phố Hà Nội.[6]

Ngày 16 tháng 6 năm 2025:

  • Kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước.[7]
  • Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của các xã Bạch Hạ, Khai Thái, Minh Tân, Phúc Tiến, Quang Lãng, Tri Thủy và Đại Xuyên (huyện Phú Xuyên) thành xã mới có tên gọi là xã Đại Xuyên.[8]
  • Sau khi sắp xếp, xã Đại Xuyên được chia thành 46 khu dân cư – xóm – thôn, gồm 2 khu dân cư, 1 xóm và 43 thôn.[9][10][11]

Ngày 26 tháng 6 năm 2026, thành lập 13 thôn mới: Vĩnh Xuân, An Hòa, Đông Đoài, Cổ Trai, Đa Thái, Bình Minh, Hòa Khê, Ninh Sơn, Bái Đô, Minh Khai, Quang Lãng, Kim Quy, Bái Xuyên và Thần Quy.[12][13][14]

Hành chính

Xã Đại Xuyên được chia thành 23 thôn: An Hòa, Bái Đô, Bái Xuyên, Bình Minh, Cổ Chế, Cổ Trai, Đa Thái, Đông Đoài, Hoàng Nguyên, Hòa Khê, Khai Thái, Khả Liễu, Kim Quy, Lập Phương, Minh Khai, Ninh Sơn, Phúc Lâm, Quang Lãng, Thần Quy, Thường Xuyên, Tri Thủy, Vĩnh Thượng và Vĩnh Xuân.[13][14]

Danh sách các thôn thuộc xã Đại Xuyên[13][14]
Tên Số hộ (2026)
An Hòa 1.094
Bái Đô 744
Bái Xuyên 1.529
Bình Minh 1.240
Cổ Chế 905
Cổ Trai 946
Tên Số hộ (2026)
Đa Thái 816
Đông Đoài 670
Hoàng Nguyên 679
Hòa Khê 1.322
Khai Thái 676
Khả Liễu 642
Tên Số hộ (2026)
Kim Quy 1.681
Lập Phương 621
Minh Khai 675
Ninh Sơn 1.050
Phúc Lâm 704
Quang Lãng 1.039
Tên Số hộ (2026)
Thần Quy 1.555
Thường Xuyên 547
Tri Thủy 809
Vĩnh Thượng 520
Vĩnh Xuân 3.121

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  2. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  3. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  4. ^ Công văn số 2896/BNV-CQĐP ngày 27 tháng 5 năm 2025 của Bộ Nội vụ về việc cung cấp thông tin danh mục dự kiến đơn vị hành chính cấp xã mới.
  5. ^ Nghị quyết ngày 12 tháng 8 năm 1991 của Quốc hội khóa VIII, Kỳ họp thứ 9 về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
  6. ^ Nghị quyết số 15/2008/QH12 ngày 29 tháng 5 năm 2008 của Quốc hội khóa XII, Kỳ họp thứ 3 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan.
  7. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  8. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  9. ^ 6 thôn: An Bình, Giáp Ba, Giáp Tư, Hòa Hạ, Hòa Thượng và Thủy Trú của xã Bạch Hạ cũ; 6 khu dân cư – thôn, gồm khu dân cư Bãi Chim và 5 thôn: Khai Thái, Lập Phương, Vĩnh Hạ, Vĩnh Thượng, Vĩnh Trung của xã Khai Thái cũ; 8 thôn: Bái Xuyên, Đồng Lạc, Mai Trang, Tân Tiến, Thành Lập 1, 2 và Thần Quy của xã Minh Tân cũ; 5 thôn: An Khoái, Cổ Chế, Khả Liễu, Phúc Lâm và Ứng Hòa của xã Phúc Tiến cũ; 8 thôn: Mai Xá, Mễ, Quang Lãng, Sảo Hạ, Sảo Thượng, Tạ, Tầm Hạ và Tầm Thượng của xã Quang Lãng cũ; 6 thôn – xóm, gồm 5 thôn: Bái Đô, Hoàng Nguyên, Nhân Sơn, Tri Thủy, Vĩnh Ninh và xóm Hồng Thái của xã Tri Thủy cũ; 7 khu dân cư – thôn, gồm khu dân cư Cầu Giẽ và 6 thôn: Cổ Trai, Đa Chất, Kiều Đoài, Kiều Đông, Thái Lai, Thường Xuyên của xã Đại Xuyên cũ.
  10. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  11. ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  12. ^ 1. 9 thôn được giữ nguyên gồm: Lập Phương, Khai Thái, Vĩnh Thượng, Cổ Chế, Khả Liễu, Phúc Lâm, Thường Xuyên, Tri Thủy và Hoàng Nguyên; 2. Thôn Vĩnh Xuân được thành lập trên cơ sở sáp nhập thôn Vĩnh Trung, Vĩnh Hạ và khu dân cư Bãi Chim; 3. Thôn An Hòa được thành lập từ thôn Ứng Hòa và An Khoái; 4. Thôn Đông Đoài được hình thành từ thôn Kiều Đông, Kiều Đoài và một phần khu dân cư Cầu Giẽ; 5. Thôn Cổ Trai được thành lập từ thôn Cổ Trai và phần còn lại của khu dân cư Cầu Giẽ; 6. Thôn Đa Thái được sáp nhập từ thôn Thái Lai và Đa Chất; 7. Thôn Bình Minh được thành lập từ các thôn Giáp Ba, Giáp Tư, An Bình và Thủy Trú; 8. Thôn Hòa Khê được hình thành từ thôn Hòa Thượng và Hòa Hạ; 9. Thôn Ninh Sơn được thành lập trên cơ sở sáp nhập thôn Vĩnh Ninh và Nhân Sơn; 10. Thôn Bái Đô được thành lập từ thôn Bái Đô và xóm Hồng Thái; 11. Thôn Minh Khai được hình thành từ các thôn Tạ, Sảo Thượng, Sảo Hạ và Mễ; 12. Thôn Quang Lãng được thành lập từ các thôn Quang Lãng, Tầm Thượng, Tầm Hạ và Mai Xá; 13. Thôn Kim Quy được sáp nhập từ các thôn Kim Quy, Thành Lập 1, Thành Lập 2 và Tân Tiến; 14. Thôn Bái Xuyên được thành lập từ thôn Bái Xuyên và Đồng Lạc; 15. Thôn Thần Quy được hình thành trên cơ sở sáp nhập thôn Mai Trang và Thần Quy.
  13. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
  14. ^ a ă â Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.

Tham khảo

Bản mẫu:Sơ khai Hà Nội Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.