Bước tới nội dung

Đức Lương

Bản mẫu:Other Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/cat Đức Lương là một xã ở phía tây nam của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Địa lý

Xã Đức Lương có vị trí địa lý:

Xã Đức Lương có diện tích 60,90 km², dân số năm 2025 là 13.181 người. Khu vực được định hướng là vùng phát triển nông – lâm nghiệp và dịch vụ; thu hút đầu tư phát triển rừng, chế biến lâm sản, nông nghiệp công nghệ cao gắn với bảo vệ môi trường; phát triển các làng nghề, làng văn hoá gắn kết với sản xuất nông nghiệp và phát triển du lịch cộng đồng. Hạ tầng giao thông của xã có tuyến tỉnh lộ 264 nối hai huyện Đại Từ - Định Hóa cũ.[1]

Xã Đức Lương có các hồ: Hồ Đồng Tâm (9,48 ha), hồ Lưu Quang (5,00 ha), hồ Đầm Làng (2,00 ha), hồ Đèo My (3,50 ha), hồ Quận Công (6,00 ha).[2]

Lịch sử

Xã Đức Lương cũ và xã Phú Lạc lân cận trước đây là xã Vinh Quang, địa điểm thành lập trường đại học Sư phạm Việt Bắc vào năm 1966, tiền thân của trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên hiện nay.[3]

Tháng 6 năm 2025, xã Đức Lương được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Minh Tiến (diện tích tự nhiên 22,90 km2; dân số là 4.945 người); xã Đức Lương (diện tích tự nhiên 14,35 km²; dân số là 3.269 người); xã Phúc Lương (diện tích tự nhiên 23,65 km²; dân số là 4.967 người) của huyện Đại Từ. Trụ sở làm việc của xã nằm tại trụ sở xã Đức Lương cũ.[1]

Nhân khẩu

Trước năm 2024, về số người dân tộc thiểu số, xã Đức Lương có 2.956 người (90,8%), xã Phúc Lương có 4.185 người (84,6%), xã Minh Tiến có 3.013 người (61,7%).[4]

Hành chính

Từ năm 2026, xã Đức Lương được sắp xếp từ 27 xóm thành 14 xóm, với 3.360 hộ và 13.214 người.[5] Đến năm 2026, tất cả các xóm đều thuộc vùng dân tộc thiểu số và vùng miền núi, không có xóm đặc biệt khó khăn.[6]

Xóm Số hộ
(2026)
Nhân khẩu
(2026)
Xóm cũ
Đoàn Kết 182 692 Đồi Chinh (104 hộ, 395 người), Cầu Sào (78 hộ, 297 người)
Hòa Tiến 212 773 Hòa Tiến 2 (128 hộ, 450 người), Lưu Quang 5 (84 hộ, 323 người)
Hợp Tiến 389 1.436 Tân Hợp 1 (107 hộ, 403 người), Tân Hợp 2 (122 hộ, 445 người), Hòa Tiến 1 (160 hộ, 588 người)
Lưu Quang 320 1.222 Lưu Quang 1 (80 hộ, 279 người), Lưu Quang 2 (153 hộ, 613 người), Lưu Quang 4 (87 hộ, 330 người)
Minh Tiến 361 1.394 Minh Hòa (91 hộ, 368 người), Minh Tiến (270 hộ, 1.026 người))
Na Bán 171 709 Giữ nguyên
Phúc Lương 192 730 Cây Thống (86 hộ, 345 người), Cầu Tuất (106 hộ, 385 người)
Phúc Tâm 204 740 Na Sơn (130 hộ, 482 người), Nhất Tâm (74 hộ, 258 người)
Phúc Tiến 293 1.210 Phúc Tiến (155 hộ, 653 người), Đồng Tiến (138 hộ, 557 người)
Phúc Toàn 181 740 Cỏ Rôm (89 hộ, 402 người), Cây Hồng (92 hộ, 338 người))
Thành Long 203 777 Giữ nguyên
Thống Nhất 160 629 Thống Nhất (85 hộ, 347 người), Cây Xoan (75 hộ, 282 người)
Tiền Phong 164 668 Giữ nguyên
Trung Tâm 328 1.494 Trung Tâm (219 hộ, 881 người), Trại Vải (109 hộ, 613 người)

Đến năm 2009, xã Đức Lương được chia thành 13 xóm: Nhất Quyết, Đất Đỏ, Đình Giữa, Non Đình, Na Muồng, Chùa Chinh, Đầu Cầu, Hữu Sào, Đồi, Rộc Mán, Tiền Phong, Cây Xoan, Thống Nhất.[7] Năm 2019, sáp nhập xóm Rộc Mán vào xóm Tiền Phong, sáp nhập hai xóm Đồi và Chùa Chinh thành xóm Đồi Chinh, sáp nhập hai xóm Đầu Cầu và Hữu Sào thành xóm Cầu Sào, sáp nhập hai xóm Đất Đỏ và Nhất Quyết thành xóm Trại Vải, sáp nhập ba xóm Non Đình, Na Muồng, Đình Giữa thành xóm Trung Tâm.[8]

Đến năm 2009, xã Phúc Lương được chia thành 17 xóm: Na Đon, Na Pài, Làng Mè, Cây Vải, Khuôn Thủng, Mặt Giăng, Bắc Máng, Na Khâm, Phúc Sơn, Hàm Rồng, Cây Tâm, Cây Ngái, Cây Thống, Cầu Tuất, Cỏ Rôm, Cây Hồng, Nhất Tâm.[7] Năm 2019, sáp nhập ba xóm Na Đon, Na Pài, Làng Mè thành xóm Phúc Tiến, sáp nhập hai xóm Cây Vải và Khuôn Thủng thành xóm Đồng Tiến, sáp nhập hai xóm Mặt Giăng và Bắc Máng thành xóm Na Bán, sáp nhập hai xóm Na Khâm và Phúc Sơn thành xóm Na Sơn, sáp nhập ba xóm Hàm Rồng, Cây Tâm, Cây Ngái thành xóm Thành Long.[9]

Đến năm 2009, xã Minh Tiến được chia thành 16 xóm: Lưu Quang 1, Lưu Quang 2, Lưu Quang 3, Lưu Quang 4, Lưu Quang 5, Hòa Tiến 1, Hòa Tiến 2, Hòa Tiến 3, Hòa Tiến 4, Tân Hợp 1, Tân Hợp 2, Tân Hợp 3, Tân Hợp 4, Tân Hợp 5 và Trung Tâm, Minh Hòa.[7] Năm 2019, sáp nhập xóm Lưu Quang 3 vào xóm Lưu Quang 2, sáp nhập xóm Tân Hợp 1 vào xóm Trung Tâm, sáp nhập hai xóm Tân Hợp 2 và Tân Hợp 3 thành xóm Tân Hợp 1, sáp nhập hai xóm Tân Hợp 4 và Tân Hợp 5 thành xóm Tân Hợp 2, sáp nhập xóm Hòa Tiến 2 vào xóm Hòa Tiến 1, sáp nhập hai xóm Hòa Tiến 3 và Hòa Tiến 4 thành xóm Hòa Tiến 2.[9]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Xem thêm

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.