Bước tới nội dung

Điềm Thụy

Bản mẫu:Other Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:Navbar/configuration' not found.Bản mẫu:Thông tin đơn vị hành chính Việt Nam/catLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Điềm Thụy là một xã ở phía đông nam của tỉnh Thái Nguyên, Việt Nam.

Địa lý

Xã Điềm Thụy có vị trí địa lý:

Xã Điềm Thụy có diện tích 42,033 km², dân số năm 2025 là 41.860 người. Khu vực được định hướng tập trung phát triển công nghiệp, đô thị và dịch vụ. Trên địa bàn hiện có các khu công nghiệp lớn như: Khu công nghiệp Điềm Thụy, khu công nghiệp Yên Bình 2, khu công nghiệp Thượng Đình, khu công nghệ thông tin tập trung Yên Bình, cùng các khu dân cư và đô thị đã được quy hoạch.[1]

Xã Điềm Thụy có các hồ: Hồ Ngọc Sơn (4,10 ha), hồ Điềm Thụy (4,49 ha), hồ Núi Ngọc (8,88 ha), hồ Bãi Càng (1,04 ha).[2]

Lịch sử

Vào cuối thế kỷ XIX, vùng đất hai xã Hà Châu và Nga My cũ được tách khỏi huyện Hiệp Hòa, phủ Bắc Hà, tỉnh Bắc Ninh để sáp nhập vào huyện Tư Nông, phủ Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.[3]

Tháng 6 năm 2025, xã Điềm Thụy được thành lập trên cơ sở nhập toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Điềm Thụy (diện tích tự nhiên là 12,72 km²; dân số là 10.604 người); xã Hà Châu (diện tích tự nhiên là 5,32 km²; dân số là 7.793 người); xã Nga My (diện tích tự nhiên là 12,63 km²; dân số là 12.726 người) và một phần của xã Thượng Đình (diện tích tự nhiên là 11,36 km², dân số là 10.737 người) của huyện Phú Bình. Trụ sở làm việc của xã nằm tại trụ sở xã Điềm Thụy cũ.[1]

Nhân khẩu

Trước năm 2024, về số người dân tộc thiểu số, xã Điềm Thụy có 83 người (0,8%), xã Hà Châu có 206 người (2,7%), xã Thượng Đình có 311 người (2,9%), xã Nga My có 142 người (1,1%).[4]

Hành chính

Từ tháng 6 năm 2026, xã Điềm Thụy được sắp xếp từ 63 xóm thành 23 xóm:[5]

Xóm Số hộ
(2026)
Nhân khẩu
(2026)
Diện tích
(ha)
Xóm cũ
An Châu 317 1.518 119,59 Trại An Châu (101 hộ, 492 nhân khẩu), Cũ (83 hộ, 402 nhân khẩu), Liên Ngọc (133 hộ, 624 nhân khẩu).
Bình 380 1.440 244,38 Bình 1 (185 hộ, 680 nhân khẩu), Bình 2 (195 hộ, 760 nhân khẩu).
Bồng Lai 351 1.612 133,33 Bồng Lai (114 hộ, 554 nhân khẩu), Gò Lai (97 hộ, 382 nhân khẩu), Hòa Thịnh (140 hộ, 676 nhân khẩu).
Diệm Dương 176 892 63,44 Diệm Dương (89 hộ, 471 nhân khẩu), Núi Nga My (87 hộ, 421 nhân khẩu).
Đại Đồng 455 1.964 249,28 Làng Nội (117 hộ, 486 nhân khẩu), Đại An (131 hộ, 566 nhân khẩu), Tam Xuân (109 hộ, 494 nhân khẩu), Ba Tầng (98 hộ, 418 nhân khẩu).
Hà Châu 460 2.466 148,4 Vôi (84 hộ, 465 nhân khẩu), Chảy (76 hộ, 405 nhân khẩu), Chùa (79 hộ, 443 nhân khẩu), Sỏi (110 hộ, 618 nhân khẩu), Đồn (111 hộ, 535 nhân khẩu).
Hồ Mới 363 1.689 190,85 Đông Hồ (168 hộ, 788 nhân khẩu), Trại Mới (195 hộ, 901 nhân khẩu).
Hùng Tiến 345 1.969 110,77 Ngói (158 hộ, 911 nhân khẩu), Củ (98 hộ, 537 nhân khẩu), Sau (89 hộ, 521 nhân khẩu).
Hương Chúc 388 1.977 129,9 Táo (75 hộ, 361 nhân khẩu), Đông (118 hộ, 573 nhân khẩu), Mới (102 hộ, 535 nhân khẩu), Núi Hà Châu (93 hộ, 508 nhân khẩu).
Hà Trạch 262 1.365 143,09 Thùa Gia (70 hộ, 294 nhân khẩu), Đắc Trung (79 hộ, 425 nhân khẩu), Trầm Hương (113 hộ, 646 nhân khẩu).
Nga My 596 2.935 171,14 Trại (82 hộ, 440 nhân khẩu), Nghể (100 hộ, 465 nhân khẩu), Điếm (105 hộ, 525 nhân khẩu), Đò (120 hộ, 598 nhân khẩu), Dinh (189 hộ, 907 nhân khẩu).
Ngọc Minh 353 1.543 301,28 Đồng Lưa (155 hộ, 672 nhân khẩu), Nhân Minh (109 hộ, 470 nhân khẩu), Ngọc Tâm (89 hộ, 401 nhân khẩu).
Ngọc Xuân 420 1.740 240,83 Núi Ngọc (90 hộ, 359 nhân khẩu), Đình Dầm (127 hộ, 536 nhân khẩu), Phú Xuân (203 hộ, 845 nhân khẩu).
Thái Hòa 377 1.614 210,97 Thái Hòa (156 hộ, 694 nhân khẩu), Cầu Cát (93 hộ, 398 nhân khẩu), Đồng Hòa (128 hộ, 522 nhân khẩu).
Thượng Đình 493 2.451 221,17 Rô (263 hộ, 1.324 nhân khẩu), Huống (129 hộ, 659 nhân khẩu), Tân Lập (101 hộ, 468 nhân khẩu).
Tiền Tiến 477 2.256 207,31 Kén (197 hộ, 976 nhân khẩu), Bờ Trực (123 hộ, 529 nhân khẩu), Quán Chè (157 hộ, 751 nhân khẩu).
Trạng 384 1.689 224,03 Trạng (250 hộ, 1.077 nhân khẩu), Hanh (134 hộ, 612 nhân khẩu).
Trung 558 2.304 277,07 Trung 1 (149 hộ, 622 nhân khẩu), Trung 2 (201 hộ, 833 nhân khẩu), Trung 3 (208 hộ, 849 nhân khẩu).
Yên Bình 382 1.790 103,88 Đồng Yên (186 hộ, 890 nhân khẩu), Hàng Tài (78 hộ, 341 nhân khẩu), Hòa Bình (118 hộ, 559 nhân khẩu).

Đến năm 2009, xã Điềm Thụy được chia thành bảy xóm: Ngọc Sơn, Điềm Thụy, Thuần Pháp, Hanh, Trang, Trung, Bình.[3]

Đến năm 2009, xã Hà Châu được chia thành 16 xóm: Trầm Hương, Đắc Trung, Chùa Gia, Táo, Núi, Hợp Tác Xã, Đông, Mới, Chùa, Sỏi, Vôi, Đồn, Chảy, Ngói, Củ, Sau.[3]

Đến năm 2009, xã Nga My được chia thành 26 xóm: Trại, Điếm, Nghể, Đò, Dinh A, Dinh B, Dinh C, Diệm Dương, Núi, Quán Chè, Trại An Cầu, Ngọc Thượng, Ngọc Hạ, Cũ, Cầu Cát, Thái Hòa, Làng Nội, Đại An, Đồng Hòa, Xuân Canh, Ba Tầng, Đình Dầm, Núi Ngọc, Phú Xuân, Bờ Trực, Kén.[3]

Đến năm 2009, xã Thượng Đình được chia thành 15 xóm: Đông Hồ, Trại Mới, Vũ Trấn, Tân Lập, Huống, Rô, Nhân Minh, Đồng Lưa, Ngọc Tâm, Hàng Tài, Đông Yên, Hòa Bình, Gò Lai, Bồng Lai, Hòa Thịnh.[3]

Kinh tế - Văn hoá

Trên địa bàn xã Thượng Đình cũ có nghề sản xuất đồ gỗ mỹ nghệ ở xóm Vũ Trấn,[6] có nghề truyền thống làm giỏ tôm chủ yếu ở 3 xóm: Hòa Thịnh, Bồng Lai và Gò Lai.

Trên địa bàn xã có chùa Hà Châu được xây dựng năm 1672, hiện còn lưu giữ được nhiều di vật cổ trong đó có tấm bia Cảm Ứng tự bi miêu tả cảnh đẹp của chùa.[7]

Chú thích

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ a ă â b c Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Định hướng mới trong phát triển ngành nghề nông thônLỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Category handler/data' not found.[<span title=" kể từ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Ngày chuẩn”.">liên kết hỏng]
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Xem thêm

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.