Bước tới nội dung

.300 AAC Blackout

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
7,62×35 mm/300 AAC Blackout
 
Từ trái sang: 3 loại đạn 300 AAC Blackout, 5,56×45mm NATO, và 7,62×39mm.
Kiểu đạn Súng trường
Quốc gia chế tạo Hoa Kỳ
Lịch sử chế tạo
Năm thiết kế 2009
Giai đoạn sản xuất 2010–nay
Thông số
Vỏ đạn gốc .221 Fireball/.223 Remington
Kiểu vỏ đạn Rimless, bottleneck
Đường kính đạn 0,308 in (7,82 mm)
Đường kính cổ 0,334
Đường kính dưới 0,376
Đường kính vành 0,378
Chiều dài vỏ đạn 1,368
Chiều dài tổng thể 2,26
Chiều dài rãnh xoắn nòng 1/8 inch (203 mm)
Kiểu hạt lửa Small rifle
Áp suất tối đa 55,000 psi (0,37921 MPa)
Maximum CUP 52.000 CUP
Thông số đường đạn
Trọng lượng / Kiểu đạn Sơ tốc Năng lượng
125 gr (8,1 g) OTM 2.215 ft/s (675 m/s) 1.360 ft⋅lbf (1.840 J)
220 gr (14 g) OTM 1.010 ft/s (310 m/s) 498 ft⋅lbf (675 J)
78 gr (5,1 g) Lehigh Defense CQ 2.800 ft/s (850 m/s) 1.358 ft⋅lbf (1.841 J)
90 gr (5,8 g) Barnes OTFB 2.550 ft/s (780 m/s) 1.300 ft⋅lbf (1.800 J)
110 gr (7,1 g) Hornady Black V-MAX 2.375 ft/s (724 m/s) 1.377 ft⋅lbf (1.867 J)
Test barrel length: 16 in

.300 AAC Blackout (được định danh với tên gọi 300 BLK bởi SAAMI[1]300 AAC Blackout tổ chức C.I.P.[2]), hay còn được biết đến với cái tên 7,62×35 mm, là một loại đạn cỡ trung do công ty Advanced Armament Corporation (AAC) phát triển với mục đích sử dụng trên dòng M4 carbine. Loại đạn này có thể cải thiện hiệu suất nếu sử dụng nòng súng loại ngắn, đồng thời đạt hiệu quả cao hơn khi lắp ống giảm thanh so với đạn 5,56×45mm NATO phổ biến. Bên cạnh đó, .300 AAC Blackout cũng dùng chung hộp tiếp đạn và các linh kiện khác của 5,56 mm NATO, ngoại trừ nòng súng.

Đặc điểm

  1. Kích thước đạn:
    • Đường kích đầu đạn: 7.62 mm (0.30 inch)
    • Chiều dài vỏ đạn: 35 mm
  2. Hiệu suất:
    • Phiên bản đạn siêu âm (supersonic) của .300 BLK có thể đạt tầm bay tối đa khoảng 450-600m với độ chính xác giảm dần sau khoảng cách này. Ở tầm xa, viên đạn này bắt đầu mất năng lượng nhanh chóng, dẫn đến hiệu quả tối ưu chỉ khoảng 300-400m. Viên đạn có tốc độ bay vượt quá tốc độ âm thanh (trên 340 m/s). Loại đạn này có sức công phá mạnh hơn, sử dụng cho các tình huống chiến đầu tầm trung.
    • Phiên bản đạn cận âm (subsonic) có tầm bay ngắn hơn, tối đa chỉ khoảng 150-200m với độ chính xác giảm mạnh ở cự ly xa hơn, do tốc độ thấp hơn với viên đạn rơi nhanh hơn. Tốc độ của nó chỉ dưới 340 m/s. Được sử dụng phổ biến khi kết hợp với ống giảm thanh, thích hợp cho các nhiệm vụ yêu cầu tính bí mật, giảm tiếng nổ.
  3. Ứng dụng:
    • .300 BLK được thiết kể để tối ưu hóa khi sử dụng trên súng có ống giảm thanh. Nó cũng tương thích tốt với các thiết kế súng trường tấn công và các loại súng trường bắn tỉa.
    • Thường được sử dụng trong quân đội, lực lượng đặc nhiệm hoặc các đơn vị cảnh sát yêu cầu vũ khí linh hoạt, hiệu quả trong cả môi trường gần và xa.
  4. Ưu điểm:
    • Đa năng: Người dùng có thể dễ dàng thay đổi giữa đạn cận âm và siêu âm mà không cần điều chỉnh nhiều về cấu hình của súng.
    • Tương thích với AR-15: Chỉ cần thay đổi nòng súng, AR-15 có thể chuyển từ đạn 5.56 mm sang .300 BLK.
    • Sức mạnh: Mạnh hơn so với 5.56 mm NATO trong các tình huống cần xuyên thủng và công phá mục tiêu lớn hơn.
  5. Nhược điểm:
    • Phạm vi hiệu quả của .300 BLK kém hơn so với 5.56 mm NATO khi bắn ở tầm xa.
    • Đạn .300 BLK có giá thành đắt hơn so với các loại đạn phổ biến như 5.56mm NATO.

Các quốc gia sử dụng

  •  Hoa Kỳ: Được đơn vị USSOCOM sử dụng cho súng trường MCX RATTLER, nó có thể dùng cả 2 loại đạn bao gồm 5.56 NATO và .300 Blackout.[3]
  •  Vương quốc Anh[4]
  •  Đức: Phiên bản bán tự động của súng trường HK437 được chọn trở thành vũ khí tiêu chuẩn cho cảnh sát bang Schleswig-Holstein để thay thế cho tiểu liên MP5 và súng trường SIG MCX.[5] Tháng 2 năm 2024, Lực lượng Đặc nhiệm KSK của Quân đội Đức đã mua 1000 khẩu HK437, sau đó sẽ được mang vào biên chế Bundeswehr với tên gọi định danh là G39.[6]
  •  Hà Lan:[7][8][9]

Chú thích

  1. ^ "American National Standard Voluntary Industry Performance Standards for Pressure and Velocity of Centerfire Rifle Ammunition for the Use of Commercial Manufacturers" (PDF). SAAMI. ngày 8 tháng 11 năm 2017. Bản gốc (PDF) lưu trữ tháng 3 28, 2018. Truy cập tháng 11 8, 2017. 300 BLK SAAMI drawing (page 110)]
  2. ^ or 300 AAC Blackout C.I.P. TDCC sheet 300 ACC Blackout
  3. ^ "Special Operations Command finally found its next-generation personal defense weapon". Task & Purpose (bằng tiếng Anh). ngày 21 tháng 5 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  4. ^ "Supplies - 273296-2017 - TED Tenders Electronic Daily". ted.europa.eu (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  5. ^ "Polizei Schleswig-Holstein stellt neue Mitteldistanzwaffe HK437 vor". soldat-und-technik.de (bằng tiếng Đức). ngày 15 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  6. ^ "Spezialkräfte der Bundeswehr beschaffen HK437 als Sonderwaffe schallgedämpft Spezialkräfte G39" (bằng tiếng Đức). ngày 26 tháng 2 năm 2024. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  7. ^ "Dutch special forces to buy carbines chambered in 300 BLK". www.janes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  8. ^ "SIG MCX rifles delivered to Dutch special forces". www.janes.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 5 năm 2017. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.
  9. ^ "Dutch MARSOF officially purchase .300 BLK SIG MCX Rifles -". The Firearm Blog (bằng tiếng Anh). ngày 9 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2025.