Bước tới nội dung

214 Aschera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

214 Aschera
Khám phá
Khám phá bởiJohann Palisa
Ngày phát hiện29 tháng 2 năm 1880
Tên định danh
(214) Aschera
Phiên âm/əˈʃɪərə/[1]
A880 DB, 1903 SE
1947 BP, 1948 JE
1949 QG2, 1949 SX1
1950 XH, 1953 OO
Vành đai chính
Đặc trưng quỹ đạo[2]
Kỷ nguyên 9 tháng 8 năm 2022
(JD 2.459.800,5)
Tham số bất định 0
Cung quan sát51.862 ngày (141,99 năm)
Điểm viễn nhật2,6938 AU (402,99 Gm)
Điểm cận nhật2,5279 AU (378,17 Gm)
2,6108 AU (390,57 Gm)
Độ lệch tâm0,031 762
4,22 năm (1540,9 ngày)
18,43 km/s
167,065°
0° 14m 1.068s / ngày
Độ nghiêng quỹ đạo3,4364°
341,997°
131,579°
Trái Đất MOID1,54923 AU (231,762 Gm)
Sao Mộc MOID2,315 AU (346,3 Gm)
TJupiter3,406
Đặc trưng vật lý
Kích thước23,16±1,0 km
6,835 giờ (0,2848 ngày)
0,5220±0,048
Trang Bản mẫu:Plainlist/styles.css không có nội dung.
9,2
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Aschera /əˈʃɪərə/ (định danh hành tinh vi hình: 214 Aschera) là một tiểu hành tinh kiểu Evành đai chính. Ngày 29 tháng 2 năm 1880, nhà thiên văn học người Áo Johann Palisa phát hiện tiểu hành tinh Aschera khi ông thực hiện quan sát ở Pola và đặt tên nó theo tên nữ thần Asherah của thành phố Sidon.

Xem thêm

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  2. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.

Trang Mô đun:Article stub box/styles.css không có nội dung.