Aliaksandr Hleb
Bản mẫu:Family name hatnote Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.
Aliaksandr Paulavich Hleb (Bản mẫu:Langx, Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”.; Bản mẫu:Langx; sinh ngày 1 tháng 5 năm 1981), thường được gọi bằng tiếng Anh là Alexander Hleb, là một cựu cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Belarus.
Vị trí tự nhiên và ưa thích của Hleb là tiền vệ tấn công hoặc "lỗ hổng" phía sau tiền đạo, nhưng anh thường được bố trí ở tiền vệ cánh. Anh được biết đến với khả năng chuyền bóng, sự nhanh nhẹn và rê bóng.[1][2] Bắt đầu thi đấu cho đội tuyển quốc gia Belarus từ năm 2001, anh đã có 80 lần khoác áo đội tuyển quốc gia. Đồng thời anh đã có vinh dự 6 lần đoạt giải Cầu thủ xuất sắc nhất Belarus, trong đó có 4 năm liên tiếp từ 2005 đến 2008.
Thời thơ ấu
Hleb sinh trưởng ở Minsk - thủ đô của Belarus, mẹ là công nhân xây dựng còn nghề nghiệp của bố là lái tàu chở dầu. Bố của anh luôn sẵn lòng tình nguyện tham gia giúp đỡ những người mất hết nhà cửa, không nơi nương tựa do hậu quả của thảm họa Chernobyl. Chính vì thế mà Hleb cho rằng việc tiếp xúc với tia phóng xạ nguy hiểm là nguyên nhân làm suy giảm sức khỏe của cha mình. Trước khi bắt đầu sự nghiệp bóng đá, anh rất muốn trở thành một vận động viên bơi lội và huấn luyện viên thể dục, công việc có thể tận dụng sự dẻo dai và khả năng vận động của mình.
Sự nghiệp cầu thủ
Hleb bắt đầu sự nghiệp cầu thủ tại trường đào tạo bóng đá CLB FC Dinamo Minsk. Năm 17 tuổi, anh ký hợp đồng thi đấu cho câu lạc bộ FC Bate - câu lạc bộ nằm ở phía bắc thủ đô Minsk, đang thi đấu ở giải chuyên nghiệp. Mùa bóng sau đó, anh cùng đồng đội giành chức Vô địch giải chuyên nghiệp Belarus
VfB Stuttgart
Được sự chú ý của các chuyên gia tuyển trạch của đội bóng Đức Stuttgart, Hleb và anh trai mình Vyacheslav Hleb đã ký hợp đồng thi đấu vào năm 2000 với mức phí chuyển nhượng khoảng 150.000 bảng Anh. Và Hleb nhanh chóng trở thành cầu thủ quan trọng nhất của câu lạc bộ.
Vào mùa giải 2002 - 2003, Stuttgart giành chức vô địch Bundesliga và họ cũng được thưởng thức hương vị chiến thắng tại Champions League khi đánh bại đội bóng nước Anh Manchester United, Hleb chơi thành công ở vai trò cầu thủ dẫn dắt lối chơi của toàn đội. Tuy nhiên sau khi huấn luyện viên Felix Magath rời khỏi câu lạc bộ để chuyển đến Bayern Munich, huấn luện viên Mathias Sammer lên thay nhưng không thể duy trì được phong độ ấn tượng mà Stuttgart đã có. Mặc dù vậy, ở mùa giải cuối cùng thi đấu ở Bundesliga, Hleb vẫn luôn có tên trong danh sách những hộ công xuất sắc nhất.
Trong 5 năm chơi cho Stuttgart, anh đã thi đấu tới 137 trận và là một trong những trụ cột của đội bóng này.
Arsenal FC
Vào ngày 28 tháng 6 năm 2005, Hleb gia nhập CLB Arsenal với mức phí chuyển nhượng lên tới 15 triệu euro cùng hợp đồng kéo dài 4 năm. Trong những năm ở Arsenal, HLV Arsene Wenger sử dụng Hleb tại nhiều vị trí trên hàng tiền vệ, nhưng Hleb thích hợp nhất với vị trí tiền vệ cánh phải. Anh có bàn thắng đầu tiên của mình cho Arsenal ngay trong trận đầu khoác áo CLB, đó là trận đấu với Barnett FC ở sân Underhill, chỉ sau 2 phút vào sân từ băng ghế dự bị trong trận đấu giao hữu trước mùa giải mới. Trận đầu ra mắt Ngoại hạng Anh của Hleb là chiến thắng 2-0 của Arsenal trên sân nhà trước CLB Newcastle United. Bàn thắng đầu tiên mà anh ghi được cho Arsenal là trong trận thắng 7-0 trước CLB Middlesborough.
Anh là một phần không thể thiếu trong bộ tứ tiền vệ của Arsenal lúc ấy, bao gồm Gilberto Silva, Cesc Fabregas, Hleb và Pires. Kỹ thuật và khả năng đi bóng của anh khiến rất nhiều người dành tình cảm và hâm mộ. Hleb đã có nhiều dấu ấn trên đấu trường châu Âu cùng với Arsenal, đặc biệt, năm 2006, anh trở thành cầu thủ Belarus đầu tiên chơi trong một trận chung kết Champions League.
Mùa giải 2007/08, anh chơi 25 trận tại Ngoại hạng Anh cho các Pháo thủ thành London và có 3 pha lập công. Anh rời Arsenal và chuyển sang thi đấu cho Barcelona vào cuối mùa bóng.[3]
Nhiều người cho rằng Hleb đã chơi thứ bóng đá hay nhất trong sự nghiệp của mình tại Arsenal.
FC Barcelona
Ngày 17 tháng 7 năm 2008, CLB Barcelona công bố đã chiêu mộ thành công Alexander Hleb với mức phí chuyển nhượng lên tới 17 triệu euro. Mùa giải đầu tiên của Hleb tại Barca diễn ra như một giấc mơ khi anh có được cú ăn ba lịch sử, ra sân 41 trận đấu cả mùa. Tuy nhiên ở những mùa giải kế tiếp, anh không có nhiều cơ hội ra sân khi không thể phát huy sở trường trong sơ đồ 4-3-3 và chiến thuật huyền thoại Tiki Taka của HLV Pep Guardiola. Anh không thể cạnh tranh được với hàng tiền vệ được xem là xuất sắc bậc nhất lịch sử Barca: Xavi Hernandez - Andres Iniesta - Sergio Busquets.
Ở các mùa giải kế tiếp, Hleb được Barcelona cho mượn sang các CLB khác lần lượt là VfB Stuttgart (mùa 2009/10), Birmingham City (mùa 2010/11) và VfL Wolfsburg (mùa 2011/12).[4]
Trong một tập podcast về sau này Hleb đã bày tỏ sự hối tiếc khi rời Arsenal, nơi anh cảm thấy thực sự hạnh phúc.
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia | Cúp liên đoàn | Châu lục | Khác | Tổng cộng | Ref. | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | |||
| Dinamo-Juni Minsk | 1998 | Belarusian First League | 11 | 1 | – | – | – | 11 | 1 | [5] | |||||
| BATE Borisov | 1999 | Belarusian Premier League | 13 | 1 | – | – | – | 13 | 1 | [5] | |||||
| 2000 | 12 | 3 | – | – | – | 12 | 3 | [5] | |||||||
| Tổng cộng | 25 | 4 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 25 | 4 | – | ||||
| VfB Stuttgart II | 2000–01 | Regionalliga Süd | 17 | 4 | 1 | 0 | – | – | – | 18 | 4 | [6] | |||
| VfB Stuttgart | 2000–01 | Bundesliga | 6 | 0 | 1 | 0 | – | 1 | 0 | – | 8 | 0 | [6] | ||
| 2001–02 | 32 | 2 | 3 | 0 | – | – | – | 35 | 2 | [6] | |||||
| 2002–03 | 34 | 4 | 2 | 1 | – | 16 | 4 | – | 52 | 9 | [6] | ||||
| 2003–04 | 31 | 5 | 3 | 0 | 1 | 0 | 8 | 0 | – | 43 | 5 | [6] | |||
| 2004–05 | 34 | 2 | 3 | 2 | 2 | 0 | 8 | 0 | – | 47 | 4 | [6] | |||
| Tổng cộng | 137 | 13 | 13 | 3 | 3 | 0 | 33 | 4 | 0 | 0 | 186 | 20 | – | ||
| Arsenal | 2005–06 | Premier League | 25 | 3 | 1 | 0 | 3 | 0 | 10 | 0 | 1Bản mẫu:Efn | 0 | 40 | 3 | [7] |
| 2006–07 | 33 | 2 | 3 | 0 | 2 | 0 | 10 | 1 | – | 48 | 3 | [8] | |||
| 2007–08 | 31 | 2 | 2 | 0 | 1 | 0 | 8 | 2 | – | 42 | 4 | [9] | |||
| Tổng cộng | 89 | 7 | 6 | 0 | 6 | 0 | 28 | 3 | 1 | 0 | 130 | 10 | – | ||
| Barcelona | 2008–09 | La Liga | 19 | 0 | 8 | 0 | – | 9 | 0 | – | 36 | 0 | [10] | ||
| 2009–10 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | [10] | |||
| 2010–11 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | [10] | |||
| 2011–12 | 0 | 0 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | [10] | |||
| Tổng cộng | 19 | 0 | 8 | 0 | 0 | 0 | 9 | 0 | 0 | 0 | 36 | 0 | – | ||
| VfB Stuttgart (mượn) | 2009–10 | Bundesliga | 27 | 0 | 1 | 0 | – | 8 | 1 | – | 36 | 1 | [6] | ||
| Birmingham City (mượn) | 2010–11 | Premier League | 19 | 1 | 3 | 0 | 2 | 1 | – | – | 24 | 2 | [11] | ||
| VfL Wolfsburg (mượn) | 2011–12 | Bundesliga | 4 | 1 | 0 | 0 | – | 0 | 0 | – | 4 | 1 | [6] | ||
| Krylia Sovetov | 2011–12 | Russian Premier League | 8 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 8 | 0 | [12] | |||
| BATE Borisov | 2012 | Belarusian Premier League | 6 | 0 | 0 | 0 | – | 10 | 0 | – | 16 | 0 | [12] | ||
| 2013 | 23 | 3 | 0 | 0 | – | 4 | 0 | – | 27 | 3 | [12] | ||||
| Tổng cộng | 29 | 3 | 0 | 0 | 0 | 0 | 14 | 0 | 0 | 0 | 43 | 3 | – | ||
| Konyaspor | 2013–14 | Süper Lig | 16 | 2 | 0 | 0 | – | – | – | 16 | 2 | [12] | |||
| 2014–15 | 14 | 0 | 1 | 0 | – | – | – | 15 | 0 | [12] | |||||
| Total | 30 | 2 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 31 | 2 | – | ||
| Gençlerbirliği | 2014–15 | Süper Lig | 15 | 2 | 4 | 0 | – | – | – | 19 | 2 | [12] | |||
| BATE Borisov | 2015 | Belarusian Premier League | 4 | 0 | 1 | 0 | – | 7 | 0 | – | 12 | 0 | [12] | ||
| Gençlerbirliği | 2015–16 | Süper Lig | 12 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 12 | 0 | [12] | |||
| BATE Borisov | 2016 | Belarusian Premier League | 6 | 0 | 0 | 0 | – | 3 | 0 | – | 9 | 0 | [12] | ||
| Krylia Sovetov | 2016–17 | Russian Premier League | 7 | 0 | 0 | 0 | – | – | – | 7 | 0 | [12] | |||
| BATE Borisov | 2018 | Belarusian Premier League | 15 | 0 | 3 | 0 | – | 9 | 1 | – | 27 | 1 | [12] | ||
| 2019 | 1 | 0 | 1 | 0 | – | 2 | 0 | 1 | 0 | 5 | 0 | [12] | |||
| Tổng cộng | 16 | 0 | 4 | 0 | 0 | 0 | 11 | 1 | 1 | 0 | 32 | 1 | – | ||
| Tổng cộng sự nghiệp | 475 | 38 | 42 | 3 | 11 | 1 | 113 | 9 | 2 | 0 | 641 | 51 | – | ||
Đội tuyển quốc gia
- Tính đến 18 tháng 11 năm 2018
| Belarus | ||
|---|---|---|
| Năm | Trận | Bàn |
| 2001 | 1 | 0 |
| 2002 | 7 | 2 |
| 2003 | 3 | 0 |
| 2004 | 2 | 0 |
| 2005 | 8 | 1 |
| 2006 | 7 | 1 |
| 2007 | 10 | 0 |
| 2008 | 7 | 0 |
| 2009 | 5 | 1 |
| 2010 | 4 | 1 |
| 2011 | 1 | 0 |
| 2012 | 2 | 0 |
| 2013 | 7 | 0 |
| 2014 | 2 | 0 |
| 2015 | 5 | 0 |
| 2016 | 6 | 0 |
| 2018 | 2 | 0 |
| 2019 | 1 | 0 |
| Tổng cộng | 80 | 6 |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 17 tháng 4 năm 2002 | Sân vận động Oláh Gábor Út, Debrecen, Hungary | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Hungary | flag alias = Flag of Hungary.svg | flag alias-1867 = Flag of Hungary (1867-1918).svg | flag alias-1920 = Flag of Hungary with arms (state).svg | flag alias-1940 = Flag of Hungary 1940.svg | flag alias-1946 = Flag of Hungary (1946-1949, 1956-1957).svg | flag alias-1949 = Flag of Hungary 1949-1956.svg | flag alias-1957 = Flag of Hungary.svg | flag alias-state = Flag of Hungary with arms (state).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Hungary.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Hungary.svg | flag alias-army = War Flag of Hungary.svg | link alias-anthem = Himnusz | border-army = | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || align=center|1 – 1 || align=center| 5–2 || Giao hữu | ||||||||||||||||||||||||||||
| 2 | 19 tháng 5 năm 2002 | Sân vận động Dynamo, Moscow, Nga | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Nga | flag alias = Flag of Russia.svg | flag alias-1668 = Flag of Russia (1668).svg | flag alias-1696 = Flag of Russia.svg | flag alias-1858 = Romanov Flag.svg | flag alias-1918a = Flag of Russia (1918).svg | flag alias-1918 = Flag of Russia (1918–1920).svg | flag alias-1925 = Flag of the Russian SFSR (1920-1937).svg | flag alias-1937 = Flag of the Russian SFSR (1937-1954).svg | flag alias-1954 = Flag of the Russian SFSR.svg | flag alias-1991 = Flag of Russia (1991–1993).svg | flag alias-military = Banner of the Armed Forces of the Russian Federation (obverse).svg | link alias-military = Lực lượng vũ trang Nga | flag alias-army = Flag of the Russian ground forces.svg | link alias-army = Lục quân Nga | flag alias-naval = Naval Jack of Russia.svg | link alias-naval = Hải quân Nga | flag alias-VV MVD naval-1992 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 1992.svg | flag alias-VV MVD naval = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg | flag alias-NGF naval-2016 = Russia, Naval flag of ships and vessels of the Interior Force 2000.svg | flag alias-NGF naval = Russia, Flag of ships and vessels of the National Guard.svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Russia.svg | link alias-navy = Hải quân Nga | flag alias-navy-1992 = Naval ensign of Russia (1992).svg | flag alias-air force = Flag of the Air Force of the Russian Federation.svg | link alias-air force = Không quân Nga | flag alias-aerospace forces = Flag of the Russian Aerospace Forces.svg | flag alias-space force = Russian military space troops flag.svg | link alias-space force = Lực lượng Vũ trụ Nga | flag alias-marines = Флаг Морской пехоты ВМФ России (2021).jpg | link alias-marines = Thủy quân lục chiến Nga | flag alias-coast guard = Russia, Flag of border service 2008.svg | link alias-coast guard = Cảnh sát biển Nga | flag alias-coast guard-1993 = Russia. Flag of ships of Border Guard Force 1993.svg | link alias-coast guard-1993 = Cảnh sát biển Nga | flag alias-strategic force = Flag of the Strategic Missile Forces.svg | link alias-strategic force = Lực lượng Tên lửa Chiến lược | flag alias-roc-olympics = Russian Olympic Committee flag.png | flag alias-nbfr-badminton = Nbfr logo.png | flag alias-rwf-wrestling = RWF logo.svg | flag alias-tennis = Rtf tennis flag vector.svg | flag alias-auto = Russian Automobile Federation flag.svg | link alias-auto = Liên đoàn Ô tô Nga | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant =
}} || align=center|2 – 0 || align=center| 2–0 || Giao hữu |
| 3 | 9 tháng 2 năm 2005 | Sân vận động Dyskobolia, Grodzisk Wielkopolski, Ba Lan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ba Lan | flag alias = Flag of Poland.svg | flag alias-state = State Flag of Poland.svg | flag alias-1815 = Flag of the Congress of Poland.svg | flag alias-1919 = Flag of Poland (1919-1928).svg | flag alias-1928 = Flag of Poland (1928-1980).svg | flag alias-1980 = Flag of Poland (with coat of arms, 1980-1990).svg | flag alias-navy = Naval Ensign of Poland.svg | flag alias-navy-1919 = Naval Ensign of IIRP v1.svg | flag alias-navy-1946 = Naval Ensign of PRL v1.svg | flag alias-navy-auxiliary = Flaga pomocniczych jednostek pływających Polskiej Marynarki Wojennej.svg | flag alias-navy-auxiliary-1955 = POL Bandera pjp PRL v1.svg | link alias-navy = Hải quân Ba Lan | flag alias-air force = Flag of the Polish Air Force.svg | link alias-air force = Không quân Ba Lan | flag alias-army = Flag of the Polish Land Forces.svg | link alias-army = Lục quân Ba Lan | flag alias-AK = Flaga PPP.svg | link alias-AK = AK | link alias-anthem = Mazurek Dąbrowskiego | border-navy = | border-navy-1919 = | border-navy-1946 = | border-air force = | border-army = | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football
}} || align=center|1 – 0 || align=center| 3–1 || Giao hữu | |||||||||||||||||
| 4 | 16 tháng 8 năm 2006 | Sân vận động Dinamo, Minsk, Belarus | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Andorra | flag alias = Flag of Andorra.svg | flag alias-1806 = Flag of Andorra 1806.svg | size = | name = | variant = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia
}} || align=center|1 – 0 || align=center| 3–0 || Giao hữu | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5 | 1 tháng 4 năm 2009 | Sân vận động Trung tâm Almaty, Almaty, Kazakhstan | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Kazakhstan | flag alias = Flag of Kazakhstan.svg | flag alias-1991 = Flag of the Kazakh Soviet Socialist Republic (1953–1991); Flag of Kazakhstan (1991–1992).svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Kazakhstan.svg | link alias-anthem = Meniñ Qazaqstanım | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant = | var1 = 1991
}} || align=center|1 – 1 || align=center| 5–1 || Vòng loại World Cup 2010 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6 | 3 tháng 3 năm 2010 | Sân vận động Antalya Atatürk, Antalya, Thổ Nhĩ Kỳ | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Armenia | flag alias = Flag of Armenia.svg | flag alias-1918 = Flag of the First Republic of Armenia.svg | flag alias-SSR = Flag of Armenian SSR.svg | link alias-anthem = Mer Hayrenik | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | altvar = football | variant =
}} || align=center|2 – 1 || align=center| 3–1 || Giao hữu |
Chú thích
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â Bản mẫu:NFT
- ^ a ă â b c d đ e Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ Bản mẫu:Soccerbase season
- ^ Bản mẫu:Soccerbase season
- ^ Bản mẫu:Soccerbase season
- ^ a ă â b Bản mẫu:BDFutbol
- ^ Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Citation/CS1”.
- ^ a ă â b c d đ e ê g h i Bản mẫu:Soccerway
Liên kết ngoài
- Trang web chính thức Bản mẫu:Webarchive
- Tiểu sử tại sporting-heroes.net
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Article stub box”.
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang có lỗi bảng kiểu bản mẫu
- Sinh năm 1981
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Belarus
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Belarus
- Cầu thủ bóng đá Arsenal F.C.
- Cầu thủ bóng đá Barcelona
- Cầu thủ bóng đá PFC Krylia Sovetov Samara
- Cầu thủ bóng đá FC BATE Borisov
- Cầu thủ bóng đá Birmingham City F.C.
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Tiền vệ bóng đá
- Cầu thủ bóng đá VfB Stuttgart
- Cầu thủ bóng đá VfL Wolfsburg
- Cầu thủ bóng đá Bundesliga
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Đức
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Thổ Nhĩ Kỳ
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Nga
- Cầu thủ bóng đá FC Isloch Minsk Raion
- Cầu thủ bóng đá Konyaspor
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ Giải bóng đá ngoại hạng Nga
- Cầu thủ bóng đá Süper Lig
- Cầu thủ vô địch UEFA Champions League