Bước tới nội dung

Amalthea (vệ tinh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trang Mô đun:Infobox/styles.css không có nội dung.

Amalthea Tập tin:Amalthea symbol (bold).svg
Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Module:InfoboxImage/data' not found.
Hình ảnh Greyscale Galileo Galileo của Amalthea, cho thấy miệng núi lửa Pan
Khám phá
Khám phá bởiE.E. Barnard
Ngày phát hiệnngày 9 tháng 9 năm 1892
Tên định danh
Phiên âmLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPAc-en”.[1]
Đặt tên theo
Ἀμάλθεια Amaltheia
Tính từAmalthean Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPAc-en”.[2][3]
Đặc trưng quỹ đạo
Cận điểm quỹ đạo181 150 km[4]
Viễn điểm quỹ đạo182 840 km[4]
Bán kính quỹ đạo trung bình
181 365,84 ± 0,02 km
(2,54 RJ)[5]
Độ lệch tâm0,003 19 ± 0,000 04[5]
0,498 179 43 ± 0,000 000 07 ngày
(11 giờ 57 phút 23 giây)[5]
26,57 km/s[4]
Độ nghiêng quỹ đạo0,374 ± 0,002°
(từ xích đạo của Sao Mộc)[5]
Vệ tinh củaSao Mộc
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “anchor”.Đặc trưng vật lý
Kích thước250 × 146 × 128 km[6]
Bán kính trung bình
83,5 ± 2,0 km[6]
Thể tích(2,43 ± 0,22)×106 km³[7]
Khối lượng2,08 ± 0,15×1018 kg[7]
Mật độ trung bình
0,857 ± 0,099 g/cm³[7]
~0,020 m/s2 (~0,002 g)[4]
~0,058 km/s[4]
đồng bộ[6]
0[6]
Suất phản chiếu0,090 ± 0,005[8]
Nhiệt độ bề mặt cực tiểu trung bình cực đại
[9] 120 K 165 K
14,1[10]
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Amalthea (Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “IPA”. Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Respell”., hoặc trong tiếng Hy Lạp là Αμάλθεια) là vệ tinh thứ ba của Sao Mộc theo thứ tự khoảng cách từ hành tinh này. Nó được Edward Emerson Barnard phát hiện ngày 9 tháng 9 năm 1892, và sau đó được đặt theo tên Amalthea, một mỹ nhân trong thần thoại Hy Lạp.[11] Nó cũng được gọi là Jupiter V.

Amalthea có quỹ đạo kép kính bay quanh Sao Mộc và nằm trong rìa ngoài của vành đai Sao Mộc, vành đai này được hình thành từ bụi bị phóng thích từ bề mặt của nó.[12] Amalthea là vệ tinh vòng trong lớn nhất của Sao Mộc. Hình dạng bất thường và có màu đỏ, nên người ta cho rằng nó có nhiều lỗ rỗng chứa nước ở dạng băng với khối lượng các vật liệu khác chưa biết được. Bề mặt của chúng gồm các hố lớn và các núi cao.[6]

Amalthea được phi thuyền Voyager 1 và 2 chụp hình năm 1979 và 1980, và sau đó được phi thuyền Galileo chụp ảnh chi tiết hơn vào thập niên 1990.[6]

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ Bản mẫu:MW
  2. ^ Basil Montagu (1848) The works of Francis Bacon, vol. 1, p. 303
  3. ^ Isaac Asimov (1969) "Dance of the Satellites", The Magazine of Fantasy and Science Fiction, vol. 36, p. 105–115
  4. ^ a ă â b c Được tính dưa theo các thông số cơ bản khác
  5. ^ a ă â b Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ a ă â b c d Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  12. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết ngoài

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Side box”.

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found. Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.