Antofagasta, Chile
| Antofagasta | |
|---|---|
Hiệu kỳ Ấn chương | |
| Tên hiệu: La perla del Norte ("Hòn ngọc phía bắc") | |
| Khẩu hiệu: Gloria, patria y tesón es tu lema y tu honor
| |
Vị trí của Antofagasta ở vùng Antofagasta | |
Antofagasta trên bản đồ Chile Antofagasta | |
| Tọa độ: 23°39′N 70°24′T / 23,65°N 70,4°T | |
| Vùng | Vùng Antofagasta |
| Tỉnh | Tỉnh Antofagasta |
| Đinh cư | 22 tháng 10 năm 1868 |
| Chính quyền | |
| • Thị trưởng | Daniel Adaro Silva |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 30.718,1 km2 (118,603 mi2) |
| Dân số (2002) | |
| • Tổng cộng | 296,905 |
| • Mật độ | 9,7/km2 (250/mi2) |
| Website | municipalidadantofagasta.cl |
Tập âm thanh "Es-Antofagasta.ogg" không có sẵn (/antofa'γasta/) là thành phố cảng ở phía bắc Chile, là thủ phủ của tỉnh Antofagasta. Thành phố này cách Santiago 700 dặm về phía bắc. Đây là thủ phủ của cả vùng Antofagasta và tỉnh Antofagasta. Theo điều tra dân số năm 2002, thành phố có dân số đô thị 296.905 người và dân số vùng đô thị là 318.779.[1] Tên gọi của thành phố lấy một từ của Quechua hay Aymara. Khu vực này có dân định cư năm 1870 và đã nhanh chóng phát triển khi người ta phát hiện trữ lượng lớn mỏ nitrat ở sa mạc Atacama gần đó. Thành phố này xuất khẩu đồng và nitrat và nhiều kim loại khác như: bạc, chì, kẽm, wolfram. Thành phố Antofagasta là nơi có bến cảng duy nhất được bao bọc ở bờ Thái Bình Dương của Chile. Thành phố này là trung tâm vận tải hàng hóa cho khu vực không có biển Bolivia.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Antofagasta | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 30.0 (86.0) |
29.8 (85.6) |
29.8 (85.6) |
27.9 (82.2) |
26.5 (79.7) |
23.6 (74.5) |
22.2 (72.0) |
26.8 (80.2) |
25.1 (77.2) |
26.6 (79.9) |
25.8 (78.4) |
29.8 (85.6) |
30.0 (86.0) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 23.2 (73.8) |
23.3 (73.9) |
22.3 (72.1) |
20.4 (68.7) |
18.7 (65.7) |
17.3 (63.1) |
16.5 (61.7) |
16.6 (61.9) |
17.2 (63.0) |
18.2 (64.8) |
19.8 (67.6) |
21.7 (71.1) |
19.6 (67.3) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 20.3 (68.5) |
20.2 (68.4) |
19.2 (66.6) |
17.4 (63.3) |
15.8 (60.4) |
14.6 (58.3) |
14.0 (57.2) |
14.1 (57.4) |
14.8 (58.6) |
15.7 (60.3) |
17.2 (63.0) |
18.9 (66.0) |
16.8 (62.2) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 17.5 (63.5) |
17.2 (63.0) |
16.3 (61.3) |
14.7 (58.5) |
13.4 (56.1) |
12.3 (54.1) |
11.8 (53.2) |
12.2 (54.0) |
12.8 (55.0) |
13.9 (57.0) |
15.1 (59.2) |
16.4 (61.5) |
14.5 (58.1) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 9.5 (49.1) |
8.0 (46.4) |
10.1 (50.2) |
10.0 (50.0) |
8.4 (47.1) |
3.2 (37.8) |
4.4 (39.9) |
3.4 (38.1) |
3.0 (37.4) |
3.6 (38.5) |
5.5 (41.9) |
5.0 (41.0) |
3.0 (37.4) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 0.2 (0.01) |
0.0 (0.0) |
0.1 (0.00) |
0.0 (0.0) |
0.3 (0.01) |
1.2 (0.05) |
0.3 (0.01) |
0.4 (0.02) |
0.6 (0.02) |
0.1 (0.00) |
0.1 (0.00) |
0.1 (0.00) |
3.4 (0.12) |
| Số ngày giáng thủy trung bình | 0.2 | 0.0 | 0.1 | 0.0 | 0.2 | 0.3 | 0.3 | 0.4 | 0.7 | 0.2 | 0.2 | 0.1 | 2.7 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 76 | 77 | 78 | 79 | 79 | 79 | 78 | 78 | 77 | 77 | 75 | 75 | 77 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 319.3 | 291.0 | 294.5 | 252.0 | 229.4 | 207.0 | 204.6 | 213.9 | 219.0 | 260.4 | 276.0 | 310.0 | 3.077,1 |
| Số giờ nắng trung bình ngày | 10.3 | 10.3 | 9.5 | 8.4 | 7.4 | 6.9 | 6.6 | 6.9 | 7.3 | 8.4 | 9.2 | 10.0 | 8.4 |
| Nguồn 1: Dirección Meteorológica de Chile[2] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Universidad de Chile (nắng)[3] | |||||||||||||
Một vài hình ảnh
-
Plaza and cathedral
-
San Jose cathedral
-
La Portada de Antofagasta
-
Japanese Park
Tham khảo
- ^ Instituto Nacional de Estadísticas, Censos 2002, truy cập 10 tháng 7 năm 2007
- ^ "Estadistica Climatologica Tomo I" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Dirección General de Aeronáutica Civil. tháng 3 năm 2001. tr. 218–241. Truy cập ngày 23 tháng 5 năm 2014.
- ^ "Tabla 4.6: Medias mensuales de horas de sol diarias extraídas del WRDC ruso (en (hrs./dia))" (PDF). Elementos Para La Creación de Un Manual de Buenas Prácticas Para Instalaciones Solares Térmicas Domiciliarias (bằng tiếng Tây Ban Nha). Universidad de Chile. tr. 81. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2015.
| Từ điển từ Wiktionary | |
| Tập tin phương tiện từ Commons | |
| Tin tức từ Wikinews | |
| Danh ngôn từ Wikiquote | |
| Văn kiện từ Wikisource | |
| Tủ sách giáo khoa từ Wikibooks | |
| Tài nguyên học tập từ Wikiversity | |
Bài viết này bao gồm văn bản từ một ấn phẩm hiện thời trong phạm vi công cộng: Chisholm, Hugh, biên tập (1911). Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press.
{{Chú thích bách khoa toàn thư}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
23°39′N 70°24′T / 23,65°N 70,4°T
- Trang có các đối số formatnum không phải số
- Trang có sử dụng tập tin không tồn tại
- Nguồn CS1 tiếng Tây Ban Nha (es)
- Trang có lỗi kịch bản
- Trang Wikipedia có quốc gia tối nghĩa
- Trang nhúng tập tin không tồn tại
- Trang có IPA thường
- Lỗi CS1: thiếu tiêu đề
- Bài viết trên Wikipedia kết hợp trích dẫn từ Bách khoa toàn thư Britannica năm 1911 với một tham số không được đặt tên
- Bài viết trên Wikipedia kết hợp trích dẫn từ Encyclopædia Britannica năm 1911
- Antofagasta
- Thành phố của Chile