Bước tới nội dung

Antonov An-26

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Bản mẫu:InfoboxLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.

Antonov An-26 (tên ký hiệu của NATO: "Curl") là một máy bay vận tải hạng nhẹ hai động cơ phản lực cánh quạt tuốc bin, được phát triển từ Antonov An-24, với những sửa đổi đặc biệt để sử dụng trong quân sự. Lần đầu tiên xuất hiện vào năm 1969 tại Triển lãm hàng không Paris, nó được sửa đổi phần thân phía sau với một thang chất hàng hóa lớn. An-26 cũng được sản xuất tại Trung Quốc mà không có giấy phép bởi hãng Xian Aircraft Factory, phiên bản của Trung Quốc có tên là Y-14, tuy nhiên tên gọi này sau đó thay đổi chuyển cho seri Y-7 và các loại máy bay khác.

Các phiên bản

  • An-26 "Curl-A": Máy bay vận tải chiến thuật hai động cơ.
  • Vào năm 1981, An-26B được đưa vào sử dụng. Đặc điểm chính của phiên bản này là trang bị bộ trục lăn có thể chuyển động gấp vào thành cabin khi không được sử dụng. Nó cũng được trang bị với hai động cơ phản lực cánh quạt ZMDB Progress (Ivchyenko) Al-24VT để tăng thêm công suất.
  • An-26BRL: Phiên bản nghiên cứu băng.
  • An-26L: Phiên bản định kích cỡ sân bay.
  • An-26M: Phiên bản tải thương.
  • An-26P: Phiên bản trang bị vũ khí.
  • An-26RTR "Curl-B": Máy bay tác chiến điện tử, thu thập tình báo trên không.
  • An-26ST: Máy bay thực hiện nhiệm vụ đặc biệt cho Không quân Đông Đức.
  • Y-7H: Phiên bản vận tải quân sự. Phiên bản sản phẩm của Trung Quốc.
  • Y-7-500: Phiên bản vận chuyển hàng hóa dân sự. Phiên bản sản phẩm của Trung Quốc.

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Message box”.

Các quốc gia sử dụng

Quân sự

Tập tin:World operators of the An-26.png
Các quốc gia sử dụng An-26 trong quân đội
Nguồn: Aerospace Source Book 2007[1]
Bản mẫu:Flagcountry/core
  • Không quân Afghan - (1975 đến nay) 2 còn hoạt động; có hơn 20+ được cung cấp
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Country data Benin
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flagcountry/core
Tập tin:Antonov.an-26.2409.czechaf.arp.jpg
An-26 của Không quân Czech
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagicon Đông Đức
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Tập tin:Polish AN-26.jpg
An-26 của Không quân Ba Lan
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flag
Tập tin:Vietnamese Air Force Antonov An-26 Wadman.jpg
Antonov An-26 Không quân Nhân dân Việt Nam
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Country data Russia
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flagcountry/core
Bản mẫu:Country data Ukraine
Bản mẫu:Flagcountry/core
Tập tin:MIAT Mongolian Airlines Antonov An-26 (JU-1014) at Chinggis Khaan International Airport.jpg
MIAT Antonov An-26, sử dụng trong vận chuyển nội địa, tại Sân bay quốc tế Thành Cát Tư Hãn
Bản mẫu:Flagdeco Việt Nam
Bản mẫu:Flag
Bản mẫu:Flag

Dân sự

Vào tháng 8 năm 2006, tổng cộng có 267 chiếc Antonov An-26 tiếp tục hoạt động trong các công ty hàng không. Những công ty sử dụng chính bao gồm: Lao Airlines (6), Syrian Arab Airlines (6), Aerocom (5), ARP 410 Airlines (5), Air Urga (10), Exin (9), RAF-Avia (5), Turkmenistan Airlines (5), Iraero (7), Scorpion Air (6), Yakutia Airlines (5) và Aerogaviota (18). 106 công ty hàng không khác cũng sử dụng một số lượng nhỏ loại máy bay này.[2]

Các tai nạn đáng chú ý

Thông số kỹ thuật (An-26)

Tập tin:Komiavia Antonov An-26 Goetting-2.jpg

Đặc điểm riêng

  • Phi đoàn: 4 (2 phi công, 1 phi công trực radar/kỹ sư, 1 người dẫn đường)
  • Sức chứa: 40 hành khách
  • Trọng tải: 5.500 kg (12.000 lb)
  • Chiều dài: 23.8 m (78 ft 1 in)
  • Sải cánh: 29.2 m (95 ft 9½ in)
  • Chiều cao: 8.32 m (27 ft 3½ in)
  • Diện tích cánh: 74.98 m² (ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 15.020 kg (33.110 lb)
  • Trọng lượng cất cánh: 19.520 kg (43.010 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 24.000 kg (53.000 lb)
  • Động cơ: 2× động cơ phản lực cánh quạt Progress AI-24VT 2075 kW và 1× động cơ phản lực RU-19-300 8.8 kW

Hiệu suất bay

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  • COMMERCIAL AIRCRAFT and AIRLINE MARKINGS by Christopher Chant

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Commonscat

Xem thêm

Máy bay có cùng sự phát triển

Máy bay có tính năng tương đương

Trình tự thiết kế

An-14 - An-22 - An-24 - An-26 - An-28 - An-30 - An-32

Bản mẫu:Navbox Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Navbox”.