Aritz Aduriz
Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox3cols”.Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”.Bản mẫu:Wikidata hình ảnhLỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Check for unknown parameters”. Bản mẫu:Hatnote
Aritz Aduriz Zubeldia (sinh ngày 11 tháng 2 năm 1981, ở Donostia (San Sebastián), Tây Ban Nha) là một cựu cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha/Basque hiện đã giải nghệ
Lớn lên tại lò đạo tạo trẻ thanh niên Lezama nổi tiếng, ông đã dành gần ba mùa cho mượn (một với Burgos CF, hai với Real Valladolid), sau đó anh trở lại với Athletic vào tháng 1 năm 2006. Anh đã tỏ ra tiến bộ liên tục từ đó, anh ghi 9 bàn thắng trong 33 trận trong mùa giải 2006-2007, bao gồm một cú hat-trick trong trận đấu với Real Zaragoza ngày 19 tháng 5 năm 2007 (một trận mà Athletic thua với tỷ số 4-3).[1]
Thống kê sự nghiệp câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | La Liga | Copa del Rey | Châu Âu | Tổng cộng | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Aurrerá | 1999–2000 | 25 | 8 | – | – | 25 | 8 | ||
| Tổng cộng | 25 | 8 | – | – | 25 | 8 | |||
| Bilbao Athletic | 2000–01 | 33 | 8 | – | – | 33 | 8 | ||
| 2001–02 | 35 | 7 | – | – | 35 | 7 | |||
| 2002–03 | 22 | 3 | – | – | 22 | 3 | |||
| Tổng cộng | 90 | 18 | – | – | 90 | 18 | |||
| Athletic Bilbao | 2002–03 | 3 | 0 | 1 | 0 | – | 4 | 0 | |
| Burgos | 2003–04 | 36 | 16 | 2 | 0 | – | 38 | 16 | |
| Tổng cộng | 36 | 16 | 2 | 0 | – | 38 | 16 | ||
| Valladolid | 2004–05 | 32 | 14 | 6 | 2 | – | 38 | 16 | |
| 2005–06 | 14 | 6 | 0 | 0 | – | 14 | 6 | ||
| Tổng cộng | 46 | 20 | 6 | 2 | – | 52 | 22 | ||
| Athletic Bilbao | 2005–06 | 15 | 6 | 2 | 0 | – | 17 | 6 | |
| 2006–07 | 34 | 9 | 1 | 0 | – | 35 | 9 | ||
| 2007–08 | 33 | 7 | 5 | 1 | – | 38 | 8 | ||
| Mallorca | 2008–09 | 35 | 11 | 5 | 0 | – | 40 | 11 | |
| 2009–10 | 34 | 12 | 3 | 1 | – | 37 | 13 | ||
| Tổng cộng | 69 | 23 | 8 | 1 | – | 77 | 24 | ||
| Valencia | 2010–11 | 29 | 10 | 2 | 2 | 7 | 6 | 38 | 18 |
| 2011–12 | 29 | 7 | 6 | 1 | 10 | 1 | 45 | 9 | |
| Tổng cộng | 58 | 17 | 8 | 3 | 17 | 7 | 83 | 27 | |
| Athletic Bilbao | 2012–13 | 36 | 14 | 2 | 1 | 6 | 3 | 44 | 18 |
| 2013–14 | 31 | 16 | 5 | 2 | - | - | 36 | 18 | |
| 2014–15 | 31 | 18 | 8 | 5 | 8 | 3 | 47 | 26 | |
| 2015–16 | 34 | 20 | 7 | 6 | 14 | 10 | 55 | 36 | |
| 2016–17 | 32 | 16 | 4 | 1 | 6 | 7 | 42 | 24 | |
| 2017–18 | 33 | 9 | 1 | 0 | 14 | 11 | 48 | 20 | |
| 2018–19 | 20 | 2 | 3 | 4 | – | 23 | 6 | ||
| 2019–20 | 14 | 1 | 3 | 0 | – | 17 | 1 | ||
| Tổng cộng Athletic Bilbao | 231 | 96 | 32 | 15 | 48 | 34 | 313 | 149 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 640 | 221 | 66 | 22 | 66 | 37 | 780 | 285 | |
Bàn thắng quốc tế
| # | Ngày | Địa điểm | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu | ||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1. | 24 tháng 3 năm 2016 | Sân vận động Friuli, Udine, Ý | {{ Bản mẫu:Yesno | alias = Ý | flag alias = Flag of Italy.svg | flag alias-2003 = Flag of Italy (2003-2006).svg | flag alias-old = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-1861 = Flag of Italy (1861-1946).svg | flag alias-civil = Civil Ensign of Italy.svg | flag alias-naval = Naval Ensign of Italy.svg | link alias-naval = Marina Militare | size = | name = | altlink = Đội tuyển bóng đá quốc gia | variant = | altvar = football
}} || 1–1 || 1–1 || Giao hữu |
| 2. | 12 tháng 11 năm 2016 | Sân vận động Los Cármenes, Granada, Tây Ban Nha |
|
Tham khảo
Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.