Bước tới nội dung

Asian Idol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Infobox”. Asian Idol là một cuộc thi ca hát theo dạng của chương trình Pop Idol, với sự tham gia của các người thắng cuộc từ các cuộc thi bình chọn thần tượng của Ấn Độ, Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, và Việt Nam. Người thắng cuộc sẽ được ký hợp đồng thu âm quốc tế và được tặng một chuyến đi vòng quanh thế giới để xem các chương trình Idol quốc tế.

Cuộc thi đã được tổ chức vào ngày 15 đến 16 tháng 12 năm 2007 tại Trung tâm triểm lãm Expo quốc tế Jakarta, Indonesia. Đài truyền hình lớn nhất Indonesia, RCTI (cũng tổ chức cuộc thi Indonesian Idol) sẽ là đài truyền hình chủ nhà, với các cuộc thi đua được truyền hình trực tiếp tại các nước tham gia.

Mỗi quốc gia tham gia đều có cách chọn ứng cử viên riêng.

Thí sinh

Giám khảo

Các đài truyền hình tham gia

Các bài hát được trình diễn

Người chiến thắng được tô nền màu vàng

Giải Tên ca sĩ Bài hát tiếng Anh Bài hát tiếng bản địa
(tên dịch tiếng Anh ở dưới bài)
Giám khảo đại diện Kênh truyền hình tham dự
Bản mẫu:Flagicon Indian Idol Abhijeet Sawant[6]
Người chiến thắng năm thứ 1
(Everything I Do) I Do It For You Junoon
(Obsession)
Anu Malik[2] Sony TV
Bản mẫu:Flagicon Indonesian Idol Mike Mohede[7]
Người chiến thắng năm thứ 2
I Believe I Can Fly Mengejar Matahari
(Chasing the Sun)
Indra Lesmana[1] RCTI
Bản mẫu:Flagicon SuperStar KZ Đã lên kế hoạch tham gia nhưng không kịp gửi đại diện đến cuộc thi.[8]
Bản mẫu:Flagicon Malaysian Idol Jaclyn Victor[9]
Người chiến thắng năm 1
For Once in My Life Gemilang
(Glory)
Paul Moss[3] 8TV
Bản mẫu:Flagicon Philippine Idol Mau Marcelo[10]
Người chiến thắng năm 1
Reach Ako ang Nasawi, Ako ang Nagwagi
(I'm the Defeated, I'm the Winner)
Pilita Corrales[4] ABC
Bản mẫu:Flagicon Singapore Idol Hady Mirza[5]
Người chiến thắng năm 2
Beautiful Day Berserah
(Surrender)
Ken Lim[5] MediaCorp TV
Channel 5
Bản mẫu:Flagicon Vietnam Idol Phương Vy[11]
Người chiến thắng năm 1
River Deep - Mountain High Lúc Mới Yêu
(Just Falling in Love)
Siu Black HTV9

Bên lề

Các thí sinh trong Asian Idol được tham gia một số hoạt động quảng cáo khi học đang ở Jakarta, ngày 7 tháng 12 năm 2007 các thí sinh đã đóng góp được khoảng 1500 đô la Mỹ cho một quỹ từ thiện của đài truyền hình chủ nhà RCTI, sau đó họ đi tham quan dinh tổng thống ở Bogor và gặp tổng thống Indonesia Susilo Bambang Yudhoyono

Tham khảo

Trang Bản mẫu:Tham khảo/styles.css không có nội dung.

  1. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Bản mẫu:In lang
  2. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  3. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  4. ^ a ă Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  5. ^ a ă â Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  6. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  7. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Bản mẫu:In lang
  8. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Bản mẫu:In lang
  9. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).Lỗi kịch bản: Không tìm thấy mô đun “Unsubst”.
  10. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).
  11. ^ Lỗi Lua trong Mô_đun:Citation/CS1/Configuration tại dòng 2286: attempt to index field '?' (a nil value).

Liên kết Ngoài

Lỗi Lua trong package.lua tại dòng 80: module 'Mô đun:Navbox/configuration' not found.