Bước tới nội dung

Bảng Ai Cập

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bảng Ai Cập
Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Tập tin:EGP 200 Pounds Apr 2007 (Front).jpg
Mặt trước của tờ giấy bạc 200 bảng Ai Cập
Mã ISO 4217EGP
Ngân hàng trung ươngNgân hàng Trung ương Ai Cập
 Websitewww.cbe.org.eg
Quốc gia sử dụng Ai Cập
Quốc gia không
chính thức sử dụng
 Dải Gaza  Sudan
Lạm phát48% (Tháng 11 năm 2016)
Đơn vị nhỏ hơn
1100Piastre (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Ersh)
11,000Millieme (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).,‎ Mallīm)
Ký hiệuE£ or Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).
Piastre (Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value)., Ersh)pt.
Tiền kim loại25pt, 50pt, £1
Tiền giấy25pt, 50pt, £1, £5, £10, £20, £50, £100, £200

Đồng Bảng Ai Cập (جنيه مصرى Genēh Maṣri [ɡeˈneː(h) ˈmɑsˤɾi]; ký hiệu: , Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value).; code: EGP) là tiền tệ của Ai Cập. Nó được chia thành 100 Piastres, hoặc ersh (قرش [ʔeɾʃ]; plural Lỗi Lua trong Mô_đun:Unicode_data tại dòng 487: attempt to index field 'scripts' (a boolean value). [ʔʊˈɾuːʃ]), hoặc 1.000 millieme (مليم  [mælˈliːm]; tiếng Pháp: millième).

Bảng Ai Cập thường được viết tắt là LE hoặc L.E., viết tắt của livre égyptienne (tên tiếng Pháp). £E thường được sử dụng trên internet. Tên Genēh [ɡeˈneː(h)] được bắt nguồn từ đồng xu Guinea, có giá trị gần như 100 piastres vào cuối thế kỷ 19.

Lịch sử

Tập tin:SUD-S111b-Siege of Khartoum-50 Egyptian Pounds (1884).jpg
50 tờ hối phiếu chính phủ Ai Cập đã ban hành và được Gordon ký kết bằng tay trong cuộc bao vây Khartoum (26 tháng 4 năm 1884)[1]

Năm 1834, một đạo luật khedival đã được ban hành, chấp nhận một loại tiền tệ Ai Cập dựa trên một tiêu chuẩn lưỡng kim (vàngbạc) trên cơ sở của đồng Maria Theresa thaler, một đồng xu giao dịch phổ biến trong khu vực.[2]

Tham khảo

  1. ^ Cuhaj, George S., biên tập (2009). Standard Catalog of World Paper Money Specialized Issues (ấn bản thứ 11). Krause. tr. 1070. ISBN 978-1-4402-0450-0.
  2. ^ Markus A. Denzel (2010). Handbook of World Exchange Rates, 1590-1914. Ashgate Publishing. tr. 599. ISBN 978-0-7546-0356-6. The piastre of 1839 contained 1.146 grammes of fine silver, the piastre of 1801 approximately 4.6 grammes of fine silver. The most important Egyptian coins, the bedidlik in gold (= 100 piastres; 7.487 grammes of fine gold) and the rial in silver (20 piastres; 23.294 grammes of fine silver)