Bước tới nội dung

Bắc Giang (sông Việt Nam)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Sông Bắc Giang là sông chảy trên địa bàn hai tỉnh Thái NguyênLạng Sơn. Sông có chiều dài 134 km, trong đó đoạn chảy trên địa bàn Thái Nguyên dài 69 km và đoạn chảy trên địa bàn Lạng Sơn dài 65 km.[1] Sông có diện tích lưu vực là 2.486 km².[2] Đầu nguồn sông nằm tại xã Ngân Sơn, tỉnh Thái Nguyên; và chảy vào sông Kỳ Cùng tại xã Tràng Định, tỉnh Lạng Sơn.[1]

Sông Bắc Giang bắt nguồn từ dãy núi Khao Phan ở độ cao 1200m, trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Sông chảy theo hướng tây-đông qua huyện Na Rì cũ (tỉnh Bắc Kạn, nay là Thái Nguyên) và huyện Văn Lãng cũ, tỉnh Lạng Sơn.

Đầu nguồn sông Bắc Giang có các phụ lưu hợp thành, như sông Nà Rì ở tỉnh Thái Nguyên. Phía hữu ngạn có sông Tà Lùng chảy qua Bản Tính, Na Rì; phía tả ngạn có sông Xe Cô phát nguyên từ dãy núi Cao Lan. Trong địa phận Thái Nguyên, sông Bắc Giang không thuận lợi cho việc giao thông bởi nước chảy xiết vào mùa lũ và lòng sông rất cạn vào mùa đông.

Có nhánh khác bắt nguồn từ huyện Bắc Sơn cũ, tỉnh Lạng Sơn. Một nhánh nữa bắt nguồn từ thác Đăng mò (Tiên nữ) huyện bình gia, tỉnh Lạng Sơn.[3]

Tại Thái Nguyên, sông Bắc Giang chảy qua các xã Na Rì, Văn Lang, Hiệp Lực, Thượng Quan, Ngân Sơn. Phụ lưu sông Na Rì của sông Bắc Giang chảy qua các xã Trần Phú, Côn Minh, Xuân Dương, Yên Bình.[4]

Phụ lưu

Các phụ lưu của sông Bắc Giang theo danh mục sông nội tỉnh và danh mục sông liên tỉnh[5][1]

  • Sông Bắc Giang
    • Suối Na Pò, 36 km, 167 km² (Thái Nguyên)
      • Khuổi Roòng, 12 km, 33 km² (Thái Nguyên)
      • Nậm Chảng, 16 km, 37 km² (Thái Nguyên)
        • Suối Pù Pót, 15 km, 15 km² (Thái Nguyên)
    • Suối Nà Toàn, 11 km, 42 km² (Thái Nguyên)
    • Sông Nà Rì, 75 km, 571 km² (Thái Nguyên)
      • Nậm Giàng, 13 km, 26 km² (Thái Nguyên)
      • Suối Thân San, 11 km, 60 km² (Thái Nguyên)
      • Suối Quang Phong, 26 km, 143 km² (Thái Nguyên)
        • Khuổi Lẹt, 15 km, 80 km² (Thái Nguyên)
      • Suối Cư Lê, 20 km, 60 km² (Thái Nguyên)
    • Khuổi Pin, 26 km, 122 km² (Thái Nguyên)
      • Khuổi Tàn, 13 km, 32 km² (Thái Nguyên)
    • Khuổi Kế, 12 km, 26 km² (Thái Nguyên)
    • Khuổi Màn, 8 km (Thái Nguyên 4 km, Lạng Sơn 4 km)
    • Khuổi Là 11 km, 42 km² (Lạng Sơn)
    • Sông Yên Lồ, 68 km, 601 km² (Lạng Sơn)
      • Suối Khôi, 12 km, 30 km² (Lạng Sơn)
      • Khuổi Khinh, 33 km, 187 km² (Lạng Sơn)
      • Sông Thiện Hoà, 22 km, 80 km² (Lạng Sơn)
      • Suối Bản Chúc, 10 km, 46 km² (Lạng Sơn)
      • Khuổi Nà, 16 km, 53 km² (Lạng Sơn)
    • Sông Kéo Liềng, 24 km, 118 km² (Lạng Sơn)
      • Suối Bản Cù, 19 km, 52 km² (Lạng Sơn)
    • Suối Bắc Me, 16 km, 67 km² (Lạng Sơn)
      • Suối Tình Cam, 15 km, 40 km² (Lạng Sơn)
    • Suối Cao Lan, 16 km, 39 km² (Lạng Sơn)
    • Khuổi Khém 20 km, 22 km² (Lạng Sơn)
    • Khuổi Xá 29 km, 94 km² (Lạng Sơn)
      • Suối Tắt Đeng 11 km, 21 km² (Lạng Sơn)
    • Suối Khau Cà, 20 km, 42 km² (Lạng Sơn)
    • Suối Nà Bin, 10 km, 24 km² (Lạng Sơn)

Tham khảo

  1. ^ a ă â "Quyết định Về việc ban hành Danh mục nguồn nước mặt liên quốc gia và Danh mục nguồn nước mặt liên tỉnh" (PDF). Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
  2. ^ "Ban hành Danh mục lưu vực sông liên quốc gia và Danh mục lưu vực sông liên tỉnh tỉnh" (PDF). Cổng Thông tin điện tử Chính phủ.
  3. ^ "UBND huyện Bình Gia". binhgia.langson.gov.vn. Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2024.
  4. ^ "Sau sáp nhập Thái Nguyên - Bắc Kạn, Thái Nguyên có 4 con sông chính". Báo điện tử Dân Việt.
  5. ^ "Quyết định Về việc ban hành Danh mục lưu vực sông nội tỉnh" (PDF). Bộ Nông nghiệp và Môi trường.

Liên kết ngoài

Bản mẫu:Sơ khai Lạng Sơn

Bản mẫu:Hệ thống sông Bằng Giang